Sản xuất công nghiệp 10 tháng năm 2015

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng Mười ước tính tăng 8,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó ngành khai khoáng tăng 6,7%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,1%; sản xuất và phân phối điện tăng 12,3%; cung cấp nước và xử lý nước thải, rác thải tăng 9,4%. Tính chung 10 tháng, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,7% so với cùng kỳ năm trước (Cùng kỳ năm 2014 tăng 6,9%). Trong các ngành công nghiệp, ngành khai khoáng tăng 8,4%, đóng góp 2,1 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành chế biến, chế tạo tăng 10%, đóng góp 6,8 điểm phần trăm; ngành sản xuất, phân phối điện tăng 11,5%, đóng góp 0,7 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước và xử lý nước thải, rác thải tăng 7,4%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm.

Trong các ngành công nghiệp cấp II, một số ngành có chỉ số sản xuất 10 tháng tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và quang học tăng 38,9%; sản xuất xe có động cơ tăng 27,4%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 16,8%; dệt tăng 15,6%. Một số ngành có mức tăng khá: Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 12,9%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 12%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 10,6%; sản xuất kim loại tăng 10%. Một số ngành có mức tăng thấp: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 7,9%; sản xuất đồ uống tăng 7,1%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 5,6%; khai thác than cứng và than non tăng 5,2%; sản xuất trang phục tăng 5,1%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 3%; sản xuất thuốc lá tăng 2,7%.

Trong 10 tháng năm nay, một số sản phẩm công nghiệp có chỉ số sản xuất tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Ô tô tăng 54,5%; ti vi tăng 49,6%; điện thoại di động tăng 42,6%; thép cán tăng 18,7%; giày, dép da tăng 18,1%; sữa bột tăng 17,9%; sữa tươi tăng 15,3%; thức ăn cho thủy sản tăng 14,5%. Một số sản phẩm tăng khá: Điện sản xuất tăng 12,2%; sơn hóa học tăng 10,4%; xi măng tăng 10,4%; dầu thô tăng 10,4%. Một số sản phẩm tăng thấp hoặc giảm: Bia tăng 6,8%; nước máy thương phẩm tăng 6,6%; thủy sản chế biến tăng 4,9%; than đá tăng 4,9%; quần áo mặc thường tăng 4,4%; thuốc lá điếu tăng 2,6%; sắt thép thô giảm 1%; xe máy giảm 12,2%.

Chỉ số sản xuất công nghiệp 10 tháng so với cùng kỳ năm trước của một số địa phương như sau: Thái Nguyên tăng 121,9%; Quảng Nam tăng 31,9%; Hải Phòng tăng 15,8%; Đà Nẵng tăng 14,1%; Hải Dương tăng 10,3%; Bình Dương tăng 9,2%; Đồng Nai tăng 8,5%; Hà Nội tăng 7,7%; thành phố Hồ Chí Minh tăng 7,4%; Cần Thơ tăng 6,9%; Quảng Ninh tăng 6,5%; Vĩnh Phúc tăng 2,6%; Bà Rịa - Vũng Tàu tăng 1,2%.

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 9/2015 tăng 5,3% so với tháng trước tăng 13,4% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng, chỉ số tiêu thụ tăng 13,1% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 53,8%; sản xuất xe có động cơ tăng 27,6%; sản xuất kim loại tăng 23,2%. Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng thấp: Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 9,8%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 9,7%; sản xuất thiết bị điện tăng 9%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 8,5%; sản xuất đồ uống tăng 5%; sản xuất trang phục tăng 4,7%; dệt tăng 2,8%.

Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 01/10/2015 tăng 9,8% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó một số ngành có chỉ số tồn kho tăng thấp hơn mức tăng chung hoặc giảm: Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 9,4%; sản xuất trang phục tăng 6,4%; sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất giảm 0,7%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy giảm 8,5%; sản xuất sản phẩm thuốc lá giảm 20,1%. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao hơn mức tăng chung: Sản xuất đồ uống tăng 97,4%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 54,5%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 41%; sản xuất xe có động cơ tăng 22,3%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 15,3%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 14,2%; sản xuất thiết bị điện tăng 10,9%; dệt tăng 10,3%.

Tỷ lệ tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân 9 tháng năm 2015 là 73,6%, trong đó, một số ngành có tỷ lệ tồn kho cao: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu là 142,5%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất 113,4%; sản xuất chế biến thực phẩm 100,2%.

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/10/2015 tăng 6,9% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 1,9%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 5,2%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 9,7%. Tại thời điểm trên, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng tăng 0,3% so với cùng thời điểm năm trước; ngành chế biến, chế tạo tăng 7,6%; ngành sản xuất, phân phối điện tăng 0,6%; ngành cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 4,3%.

Lao động của các doanh nghiệp tại thời điểm 01/10/2015 so với cùng thời điểm năm trước của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy mô công nghiệp lớn như sau: Thái Nguyên tăng 50,3%; Quảng Nam tăng 13,4%; Vĩnh Phúc tăng 10,8%; Bà Rịa - Vũng Tàu tăng 10,2%; Bình Dương tăng 9,3%; Đà Nẵng tăng 4,8%; Đồng Nai tăng 4,5%; Hải Dương tăng 3,1%; Cần Thơ tăng 1,9%; thành phố Hồ Chí Minh tăng 0,9%; Quảng Ninh giảm 0,3%; Hà Nội giảm 0,9%.

Theo gso.gov.vn

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục