Sản xuất công nghiệp 10 tháng năm 2017

Sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng cao so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng Mười ước tính tăng 17% so với cùng kỳ năm trước, trong đó ngành khai khoáng tăng 2,1%; ngành chế biến, chế tạo tăng mạnh 22,3%; sản xuất và phân phối điện tăng 12%; cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 8%.

 Tính chung 10 tháng năm 2017, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 8,7% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức tăng 7,3% của cùng kỳ năm 2016 và cao hơn mức tăng 7,9% của 9 tháng năm nay. Trong các ngành công nghiệp, ngành chế biến, chế tạo tiếp tục đà tăng cao với mức tăng 13,6%, đóng góp 9,6 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 9,3%, đóng góp 0,6 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 7,5%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm; riêng ngành khai khoáng giảm 7,4%, làm giảm 1,6 điểm phần trăm mức tăng chung.

Trong các ngành công nghiệp cấp II, một số ngành có chỉ số sản xuất 10 tháng tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 29,3% (tập trung ở sản xuất điện thoại di động thông minh giá trị cao và linh kiện điện tử xuất khẩu toàn cầu); sản xuất kim loại tăng 18,6%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 13%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 12,8%. Một số ngành có mức tăng thấp hoặc giảm: Sản xuất, chế biến thực phẩm tăng 6,1%; sản xuất trang phục tăng 5,7%; khai khoáng khác (chủ yếu khai thác đá, cát, sỏi) tăng 4%; khai thác than cứng và than non giảm 0,3%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 0,3%; sản xuất xe có động cơ giảm 1%; sản xuất sản phẩm thuốc lá giảm 1,7%; khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm 9,6%.

Trong 10 tháng năm nay, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Ti vi tăng 30,9%; sắt, thép thô tăng 28,4%; thép cán tăng 19,8%; vải dệt từ sợi tự nhiên tăng 16,3%; phân urê tăng 15,7%; thép thanh, thép góc tăng 11,5%. Một số sản phẩm tăng thấp hoặc giảm: Xe máy tăng 6,2%; điện thoại di động tăng 4,8%; giày, dép da tăng 1,6%; thuốc lá điếu tăng 0,3%; than đá giảm 0,4%; khí đốt thiên nhiên giảm 8%; ô tô giảm 8,3%; khí hóa lỏng (LPG) giảm 10,2%; dầu thô khai thác giảm 11%.

Chỉ số sản xuất công nghiệp 10 tháng so với cùng kỳ năm trước của một số địa phương có quy mô công nghiệp lớn như sau: Bắc Ninh tăng 32% (do Tập đoàn Samsung tăng mạnh khối lượng sản xuất linh kiện điện tử); Hải Phòng tăng 20%; Thái Nguyên tăng 17,9%; Hải Dương tăng 10,1%; Bình Dương tăng 9,7%; Đà Nẵng tăng 9,1%; Đồng Nai tăng 8,5%; thành phố Hồ Chí Minh tăng 7,8%; Cần Thơ tăng 7%; Hà Nội tăng 6,9%; Vĩnh Phúc tăng 6,9%;  Quảng Ninh tăng 3,1%; Bà Rịa - Vũng Tàu giảm 3,8%; Quảng Nam giảm 4,5%.

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 9/2017 tăng 3,7% so với tháng trước và tăng 17,8% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến chế tạo tăng 12% so với 9 tháng năm 2016 (cùng kỳ năm trước tăng 8,2%), trong đó một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao: Dệt tăng 32,8%; sản xuất kim loại tăng 24,3%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 21,5%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 17,6%; sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 14,9%. Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng thấp: Sản xuất đồ uống tăng 7,1%; sản xuất thiết bị điện tăng 6,1%; sản xuất sản phẩm thuốc lá tăng 5,6%; sản xuất xe có động cơ tăng 3,6%.

Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 01/10/2017 tăng 8,8% so với cùng thời điểm năm trước (cùng thời điểm năm 2016 tăng 8,9%), trong đó một số ngành có chỉ số tồn kho tăng thấp hơn mức tăng chung hoặc giảm: Sản xuất trang phục tăng 6,3%; sản xuất, chế biến thực phẩm tăng 4,7%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 2,3%; dệt giảm 0,2%; sản xuất sản phẩm thuốc lá giảm 3,2%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 17,9%. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao so với mức tăng chung: Sản xuất đồ uống tăng 48,5%; sản xuất xe có động cơ tăng 45,2%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 20,9%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác (chủ yếu là xi măng) tăng 19,5%; sản xuất thiết bị điện tăng 14,9%.

Tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân 9 tháng năm 2017 là 65,6% (cùng kỳ năm trước là 67,6%), trong đó một số ngành có tỷ lệ tồn kho cao: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu 120,8%; sản xuất xe có động cơ 85,1%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất 84,4%.

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/10/2017 tăng 5,1% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 0,5%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 3%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 7,2%. Tại thời điểm trên, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng giảm 5,2% so với cùng thời điểm năm trước; ngành chế biến, chế tạo tăng 5,8%; ngành sản xuất và phân phối điện giảm 1,2%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải giảm 0,3%.

Lao động trong các doanh nghiệp tại thời điểm 01/10/2017 so với cùng thời điểm năm trước của một số địa phương có quy mô công nghiệp lớn như sau: Bắc Ninh tăng 19,3%; Đà Nẵng tăng 17,3%; Hải Dương tăng 9%; Vĩnh Phúc tăng 7,9%; Hải Phòng tăng 5,3%; Thái Nguyên tăng 5,3%; Bình Dương tăng 4,8%; Đồng Nai tăng 4,8%; Bà Rịa - Vũng Tàu tăng 4,4%; Hà Nội tăng 3,8%; Cần Thơ tăng 2,2%; thành phố Hồ Chí Minh tăng 0,9%; Quảng Nam giảm 0,2%.

Theo Tổng cục Thống kê

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục