Quản lý thế nào khi doanh nghiệp đổi địa bàn làm thủ tục hải quan

(Taichinh) -  Khi DN sản xuất xuất khẩu có nhu cầu đổi địa điểm làm thủ tục hải quan thì cục hải quan nơi DN chuyển đi và đến sẽ có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin để theo dõi, quản lý hàng hóa sản xuất XK.
Hoạt động nghiệp vụ tại Cục Hải quan Bà Rịa- Vũng Tàu. Nguồn: PV.Hoạt động nghiệp vụ tại Cục Hải quan Bà Rịa- Vũng Tàu. Nguồn: PV.
Đây là nội dung được Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan TP. HCM và Cục Hải quan Bà Rịa-Vũng Tàu thực hiện khi một DN có nhu cầu chuyển đơn vị làm thủ tục hải quan.

Cụ thể, Công ty TNHH thương mại dịch vụ Nam Hà hiện đã thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công thuộc Cục Hải quan TP.HCM nay đề nghị được làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK để sản xuất hàng XK tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cái Mép thuộc Cục Hải quan Bà Rịa-Vũng Tàu.

Theo Tổng cục Hải quan, trong trường hợp này, Cục Hải quan TP.HCM có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin liên quan về Công ty TNHH thương mại dịch vụ Nam Hà cho Cục Hải quan Bà Rịa-Vũng Tàu biết và phối hợp xử lý như thông tin về năng lực sản xuất, thông tin về báo cáo quyết toàn xuất-nhập-tồn tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị, hàng hóa XK, tình hình chấp hành pháp luật về hải quan; các thông tin khác thu thập được trong quá trình quản lý công ty; đôn đốc công ty hoàn thành các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hải quan (nếu có), báo cáo quyết toán xuất-nhập-tồn về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị, hàng hóa XK còn tồn trong quá trình hoạt động XNK tại Cục Hải quan TP.HCM.

Cục Hải quan Bà Rịa-Vũng Tàu có trách nhiệm phối hợp với Cục Hải quan TP.HCM đôn đốc công ty hoàn thành các nghĩa vụ về thuế, về thủ tục hải quan (nếu có), báo cáo quyết toàn chưa hoàn thành; tiếp nhận các thông tin từ Cục Hải quan TP.HCM chuyển đến và tổ chức theo dõi, quản lý hoạt động sản xuất XK của công ty theo quy định hiện hành.

Theo baohaiquan.vn

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục