VN-Index
HNX-Index
Nasdaq
USD
Vàng

Cá nhân chạy xe Uber, Grab phải nộp thuế như thế nào?

Ảnh minh họa.

Cá nhân chạy xe Uber, Grab phải nộp thuế như thế nào?

Nhằm hỗ trợ cho các cá nhân kinh doanh vận tải nắm bắt và thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế, Cục thuế TP.Hà Nội đã hướng dẫn một số nội dung chính sách thuế, phí và lệ phí liên quan đến cá nhân kinh doanh vận tải (kể cả Uber, Grab) từ lúc mua xe đến lúc bán xe.

Nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải

Tiếp tục thu thuế người bán hàng qua mạng

Hà Nội: Yêu cầu báo cáo số lượng xe Uber, Grab

Thống nhất thuế suất với Uber, Grab

Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước phát sinh khi mua xe

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, việc tính lệ phí trước bạ với ô tô phụ thuộc vào từng loại xe, khu vực đăng ký. Cụ thể, đối với ô tô (trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi, kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách với khu vực 1 nộp 150 nghìn đồng đến 500 nghìn đồng; khu vực 2 và 3 là 150 nghìn đồng.

Đối với xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách với khu vực 1 phải nộp từ 2 triệu đồng đến 20 triệu đồng; khu vực 2 là 1 triệu đồng; khu vực 3 là 200 nghìn đồng.

Nếu xe ô tô con dưới 10 chỗ là tài sản của cá nhân kinh doanh, hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đăng ký lần đầu tại Hà Nội (khu vực I) thì lệ phí đăng ký cấp đăng ký và cấp biển là 500 nghìn đồng.

Lệ phí đăng ký cấp giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn Hà Nội được thực hiện theo Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND của UBND TP.Hà Nội về việc thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mức thu lệ phí cấp mới là 200 nghìn đồng.

Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước trong quá trình kinh doanh vận tải

Đối với cá nhân kinh doanh vận tải, nộp thuế theo phương pháp khoán được thực hiện như sau: Cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lệ phí môn bài.

Đối với cá nhân kinh doanh có mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì phải nộp lệ phí môn bài theo doanh thu hàng năm. Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thì lệ phí môn bài là 1 triệu đồng, doanh thu từ 300 - 500 triệu đồng/năm thì lệ phí môn bài là 500 nghìn đồng, doanh thu từ 100 - 300 triệu đồng/năm thì lệ phí môn bài là 300 nghìn đồng, doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì được miễn lệ phí môn bài.

Về thuế GTGT và thuế TNCN, căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh. Theo đó, số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x 3%; số thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x 1,5%

Trong đó, doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn (đối với cá nhân kinh doanh sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế).

Trên cơ sở mức doanh thu khoán do cá nhân kinh doanh tự khai, mức doanh thu khoán năm liền trước năm tính thuế, thông tin tại cơ sở dữ liệu riêng của từng địa bàn, dự báo tình hình tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá... Chi cục Thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để duyệt mức doanh thu khoán ổn định, gửi cho cá nhân kinh doanh và công khai theo quy định.

Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn vào Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC) theo quý, chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Nghĩa vụ thuế khi chạy xe Uber, Grab

Với cá nhân chạy xe Uber, theo hướng dẫn tại công văn số 11828/BTC-CST ngày 24/08/2016 của Bộ Tài chính, Cục Thuế TP.Hà Nội đã có công văn số 8079/CT-TTHT ngày 6/03/2017 hướng dẫn các Chi cục Thuế trên địa bàn thực hiện.

Theo đó, Uber hoặc tổ chức được Uber ủy quyền có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân có ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Uber theo tỷ lệ % thuế GTGT là 3%, thuế TNCN là 1,5% tính trên doanh thu cá nhân được hưởng theo hợp đồng.

Trường hợp các cá nhân kinh doanh vận tải đang kê khai, nộp thuế theo phương pháp khoán, có ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Uber, thì doanh thu khoán không bao gồm doanh thu từ hợp đồng hợp tác kinh doanh với Uber.

Trường hợp cá nhân kinh doanh vận tải chỉ phát sinh hoạt động kinh doanh theo hợp đồng hợp tác với Uber thì không phải kê khai, nộp thuế tại các chi cục thuế.

Với cá nhân chạy xe Grab, theo hướng dẫn tại công văn số 384/TCT-TNCN ngày 08/02/2017 của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP.Hà Nội đã có công văn số 5306/CT-TTHT ngày 16/02/2017 triển khai thực hiện.

Theo đó, cá nhân kinh doanh vận tải ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Grab Taxi, hoặc với tổ chức kinh doanh vận tải nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu theo hợp đồng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Cụ thể, tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu chịu thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNCN trên doanh thu chịu thuế TNCN là 1,5%.

Đối với các khoản tiền thưởng khuyến khích theo doanh thu ngày, không tính thuế GTGT, cá nhân nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 1% trên tiền thưởng. Đối với khoản tiền thưởng chất lượng phục vụ theo đánh giá sao, tính thuế TNCN với mức 10% trên tiền thưởng từ 2 triệu đồng/lần trở lên.


Theo thoibaotaichinhvietnam.vn

Có thể bạn quan tâm