VN-Index
HNX-Index
Nasdaq
USD
Vàng

Quy định mới về mức thu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm

Ảnh minh họa.

Quy định mới về mức thu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 117/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.

Bị phạt đến 200 triệu đồng nếu vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm

Cần mạnh tay xử lý vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm

Giám sát về an toàn vệ sinh thực phẩm: Khách quan, khẩn trương, quyết liệt

Quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm

Quy định về lệ phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm

Theo đó, mức phí thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu khi đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng là 28,5 triệu đồng/lần/đơn vị thay vì 32 triệu đồng như trước kia. Trường hợp đánh giá lại thì phí là 20,5 triệu đồng.

Cụ thể, Thông tư số 117/2018/TT-BTC sửa đổi phần I; điểm c mục 1, mục 2 phần III; phần IV Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 279/2016/TT-BTC như sau:

STT

Loại phí

Mức thu

I

Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm

 

1

Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi

1.500.000 đồng

/lần/sản phẩm

2

Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh sách mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định

500.000 đồng

/lần/sản phẩm

3

Xác nhận lô hàng thực phẩm nhập khẩu (Chưa bao gồm chi phí kiểm nghiệm):

 

- Đối với kiểm tra thông thường

300.000 đồng

/lô hàng

- Đối với kiểm tra chặt

1.000.000 đồng/lô hàng + (số mặt hàng x 100.000 đồng, từ mặt hàng thứ 2). Tối đa 10.000.000 đồng/lô hàng

4

Thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm

3.000.000 đồng

/lần/bộ xét nghiệm

III

Phí thẩm định điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm

 

1

Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

 

c

Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khoẻ):

 

Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

500.000 đồng

/lần/cơ sở

Đối với cơ sở sản xuất khác được giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

2.500.000 đồng

/lần/cơ sở

2

Thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu:

 

a

Đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng

28.500.000

đồng/lần/đơn vị

b

Đánh giá lại

20.500.000

đồng/lần/đơn vị

IV

Phí thẩm định nội dung kịch bản phim, chương trình trên băng, đĩa, phần mềm, trên các vật liệu khác và tài liệu trong quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thuộc lĩnh vực y tế

1.100.000 đồng

/lần/sản phẩm

Cùng với các nội dung trên, Thông tư số 117/2018/TT-BTC cũng bổ sung khoản 3 Điều 6 Thông tư số 279/2016/TT-BTC như sau: “3. Trường hợp tổ chức thu phí là doanh nghiệp: Tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn”.

Thông tư số 117/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15/1/2019.

THÔNG TIN CẦN QUAN TÂM