Hướng dẫn quy định về tạm ngừng kinh doanh

(Taichinh) - Giải đáp những vướng mắc của Cục Thuế Khánh Hòa khi áp dụng những quy định tại Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về tạm ngừng kinh doanh, Bộ Tài chính có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.
Ảnh minh họa. Nguồn: internetẢnh minh họa. Nguồn: internet

Theo hướng dẫn của những quy định pháp luật: Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 về những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính; Khoản 2 Điều 76 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 50/2015/NĐ-CP ngày 1/6/2015 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về tạm ngừng kinh doanh.

Đồng thời, căn cứ Bảng công khai thông tin cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán mẫu số 01/CKTT-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

Từ những cơ sở pháp lý trên, Bộ Tài chính có giải đáp những vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa:

Thứ nhất, về thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh của cá nhân kinh doanh (hộ kinh doanh) có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Thứ hai, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh chậm so với thời hạn quy định thì cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định.

Thứ ba, trường hợp Hộ kinh doanh có lý do bất khả kháng thuộc trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 11 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đề nghị Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa căn cứ vào hồ sơ cụ thể để xem xét, giải quyết theo quy định.

Những nội dung liên quan đến việc in bảng công khai thông tin theo mẫu 01/CKTT-CNKD:

Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (ứng dụng TMS) chỉ có chức năng kết xuất theo địa bàn thu theo xã/phường, không kết xuất theo đường phố, tổ dân phố vì không có danh mục đường phố, tổ dân phố trong TMS, thông tin này đang được nhập dưới dạng text, đồng thời việc xây dựng danh mục đường phố, tổ dân phố phục vụ cho công khai thông tin tự động là khó thực hiện.

Trường hợp cơ quan thuế có nhu cầu công khai thông tin theo đường phố, tổ dân phố thực hiện một trong các cách thức sau:

Một là, thực hiện kết xuất các địa bàn thu ra file excel và lọc các địa chỉ theo đường phố để phục vụ yêu cầu công khai thông tin của cơ quan thuế đó.

Hai là, cơ quan thuế định nghĩa thông tin đường phố, tổ dân phố vào địa bàn thu để in công khai trên ứng dụng TMS.

PV.

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục