Mức hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Ảnh minh họa. Nguồn: internet

Mức hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Nghị định số 62/2018/NĐ-CP ngày 2/5/2018 của Chính phủ quy định cụ thể các mức hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Đối tượng được hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Kuwait hỗ trợ vốn vay cho Việt Nam

Cơ hội để du lịch Đồng bằng Sông Cửu Long cất cánh

Để phát huy hiệu quả liên kết vùng trong phát triển kinh tế

Nghị định số 62/2018/NĐ-CP quy định 4 mức hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa tại khu vực miền núi cao nhất là 1,811 triệu đồng/ha/vụ; đồng bằng sông Hồng cao nhất là 1,646 triệu đồng/ha/vụ; Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV cao nhất là 1,433 triệu đồng/ha/vụ; khu vực Nam khu IV và Duyên hải miền Trung cao nhất là 1,409 triệu đồng/ha/vụ; khu vực Tây Nguyên cao nhất là 1,629 triệu đồng/ha/vụ; Đông Nam Bộ cao nhất là 1,329 triệu đồng/ha/vụ; đồng bằng sông Cửu Long cao nhất trên 1 triệu đồng/ha/vụ.

Thứ hai, mức hỗ trợ đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông được tính bằng 40% mức hỗ trợ đối với đất trồng lúa.

Thứ ba, mức hỗ trợ áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm....

Thứ tư, mức hỗ trợ trên là mức hỗ trợ tối đa dựa trên giá tối đa, áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Mức hỗ trợ thực tế phải căn cứ vào tỷ lệ được hỗ trợ và mức giá cụ thể do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi Trung ương và UBND cấp tỉnh quyết định đối với tổ chức khai thác công trình thủy lợi địa phương tại thời điểm hỗ trợ.

PV.

Có thể bạn quan tâm