Thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất xuất khẩu

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất xuất khẩu

Ngày 8/3/2017, Công ty TNHH Sản xuất rượu và Cồn Việt Nam đã có văn bản thắc mắc về thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất xuất khẩu. Ngày 22/3/2017, Tổng cục Hải quan đã có ý kiến hồi đáp về vấn đề này.

Trường hợp nào không bị tính lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội?

Xác định vốn đầu tư công tại đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp thành lập năm 2016

Tổng cục Hải quan có biết, Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2016) quy định trừ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật Hải quan thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 1/9/2016 quy định: “Thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế”.

Khoản 4 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13) quy định: “Bãi bỏ khoản 3 Điều 42”.

Căn cứ quy định trên, kể từ ngày 1/9/2016, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế được áp dụng theo chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan) thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

Do đó, trường hợp của Công ty nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Điều 4 Nghị định 134/2015/NĐ-CP nêu trên.

PV.

Có thể bạn quan tâm