Tổng cục Hải quan:

Trả lời kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế

(Taichinh) -

Tại Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam cuối kỳ năm 2015 vừa tổ chức mới đây, lãnh đạo Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan đã trả lời nhiều kiến nghị cụ thể của doanh nghiệp (DN) về những vướng mắc trong hoạt động của DN. Tapchitaichinh.vn tổng hợp các giải đáp kiến nghị của Tổng cục Hải quan đối với DN về cải thiện quy trình và thủ tục liên quan đến thuế.

Ảnh minh họa. Nguồn: internetẢnh minh họa. Nguồn: internet

Theo phản ánh của các DN, hiện nay việc thực hiện các quy định về nộp thuế đối với hàng tạm nhập, tái xuất, hàng nhập khẩu qua đường chuyển phát nhanh đã ký hợp đồng bán cho doanh nghiệp chế xuất, thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu đối với sản phẩm có chu kỳ dài hơn 275 ngày; thủ tục miễn, giảm thuế quy định chưa rõ kể cả danh mục hàng trong nước đã sản xuất được của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT.

Về nội dung này, Tổng cục Hải quan trả lời như sau:

- Đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất: Theo quy định hiện hành của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 19), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 (khoản 11 Điều 1) thì hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tạm nộp thuế hoặc thực hiện bảo lãnh khi tạm nhập và được hoàn thuế khi tái xuất.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và phù hợp với thông lệ quốc tế, khoản 9 Điều 16 dự thảo Luật thuế XNK sửa đổi (dự kiến trình Quốc Hội thông qua tại kỳ họp thứ 11 (tháng 3/2016)) đã quy định theo hướng chuyển hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất từ đối tượng hoàn thuế sang đối tượng miễn thuế trong thời hạn tạm nhập, tái xuất với điều kiện phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng tạm nhập tái xuất.

- Đối với thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu đối với sản phẩm có chu kỳ dài hơn 275 ngày: Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2015);

Khoản 1 Điều 42, Điều 135 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, nếu đáp ứng đủ các điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày nhưng có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn giao hàng thì được xem xét gia hạn nộp thuế, thời gian gia hạn tối đa không quá 2 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.

Như vậy, đối với loại hình này thì có cả trường hợp thời gian ân hạn và thời gian gia hạn là gần 3 năm (bao gồm: thời hạn nộp thuế 275 ngày + thời gian gia hạn 02 năm).

Hiện nay, dự thảo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi đã được trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 10, khóa 13 quy định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế.

- Về thủ tục miễn, giảm thuế quy định chưa rõ kể cả danh mục hàng trong nước đã sản xuất được của Bộ Kế hoạch đầu tư quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT: Tổng cục Hải quan giải đáp như sau:

+ Hồ sơ, thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Điều 104, Điều 105 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 26/3/2015 của Bộ Tài chính, theo đó việc giải quyết miễn thuế được thực hiện trong thông quan và hồ sơ miễn thuế đã được đơn giản hóa, cụ thể:

Đối với hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ chỉ bao gồm hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thông thường và Danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi (đối với trường hợp phải đăng ký Danh mục và không đăng ký Danh mục trên hệ thống).

Đối với hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ chỉ bao gồm hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thông thường Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi (đối với trường hợp phải đăng ký Danh mục và không đăng ký Danh mục trên hệ thống) và Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế đối với trường hợp của đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác.

+ Hồ sơ xét giảm, trình tự, thủ tục xét giảm thuế được quy định tại Điều 112, 113 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, theo đó người nộp thuế không phải nộp các giấy tờ mà cơ quan Hải quan đã có (hồ sơ hải quan), trừ trường hợp mở tờ khai giấy, người nộp thuế phải nộp 01 bản chụp tờ khai hải quan.

Về nội dung này, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) sẽ tiếp tục nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung quy trình thủ tục miễn thuế đơn giản hơn trong thời gian tới.

+ Quy định về danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được theo quy định tại Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

PV. (t/h)

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục