Xác định điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

(Taichinh) - Bộ Tài chính trả lời câu hỏi của độc giả về vấn đề: Các nhà đầu tư trong nước khi đầu tư các dự án mới trong khu công nghiệp sẽ được ưu đãi thuế như thế nào?
Ảnh minh họa. Nguồn: InternetẢnh minh họa. Nguồn: Internet

Tại Điều 17 Luật Đầu tư 67/2014/QH13 quy định về thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư có quy định cụ thể:

Một là, đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hai là, đối với dự án không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư”.

Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan thì doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện thực tế đáp ứng.

Ngoài ra, tại Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015) có quy định như sau:
Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghiệp cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập sau:
Thứ nhất, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư này); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
Thứ hai, thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
Thứ ba, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. 

Căn cứ các quy định nêu trên, việc xác định dự án có thuộc hay không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

Về việc xác định ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà đầu tư cần căn cứ văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng thời kỳ và điều kiện thực tế đáp ứng để tự xác định điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

PV.

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục