Chương 21. Hợp tác và nâng cao năng lực

CHƯƠNG 21

HỢP TÁC VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC

Điều 21.1: Quy định chung

1. Các Bên thừa nhận tầm quan trọng của hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực và thực hiện và tăng cường các hoạt động hỗ trợ trong việc thực hiện Hiệp định này và tăng cường các lợi ích của mình được dự kiến sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

2. Các Bên thừa nhận rằng các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực có thể được thực hiện giữa hai hay nhiều Bên trên cơ sở đồng thuận và sẽ tìm cách để bổ sung và xây dựng trên các thoả thuận hiện tại giữa các Bên.

3. Các Bên cũng công nhận rằng sự tham gia của đối tác tư nhân là rất quan trọng trong các hoạt động này và các DNVVN có thể yêu cầu hỗ trợ trong việc tham gia thị trường toàn cầu.

Điều 21.2: Lĩnh vực hợp tác và nâng cao năng lực

1. Các Bên có thể thực hiện và tăng cường các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực để hỗ trợ các việc sau:

(a) thực hiện các quy định của Hiệp định này;

(b) tăng cường khả năng của mỗi Bên để tận dụng lợi thế của các cơ hội kinh tế mà Hiệp định này tạo ra; và

(c) thúc đẩy và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư của các Bên.

2. Hợp tác và nâng cao năng lực hoạt động có thể bao gồm, nhưng không giới hạn trong, các lĩnh vực sau:

(a) các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ;

(b) thúc đẩy giáo dục, văn hóa và bình đẳng giới; và

(c) quản lý rủi ro thiên tai.

3. Các Bên thừa nhận rằng công nghệ và đổi mới tạo ra giá trị gia tăng cho hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực và có thể được tích hợp vào các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực theo Điều này.

4. Các Bên có thể tiến hành các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực thông qua các phương thức như: đối thoại, hội thảo, hội nghị, các chương trình và dự án hợp tác; hỗ trợ kỹ thuật để thúc đẩy và tạo điều kiện xây dựng và đào tạo năng lực; sự chia sẻ kinh nghiệm về chính sách và thủ tục; và trao đổi về chuyên gia, thông tin và công nghệ.

Điều 21.3: Đầu mối hợp tác và xây dựng năng lực

1. Mỗi Bên sẽ chỉ định và thông báo cho một cơ quan đầu mối về các vấn đề liên quan đến việc phối hợp các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực phù hợp với Điều 27.5 (Cơ quan đầu mối).

2. Một Bên có thể yêu cầu các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực liên quan đến Hiệp định này từ các Bên khác thông qua các cơ quan đầu mối.

Điều 21.4: Ủy ban về hợp tác và xây dựng năng lực

1. Các Bên đồng thành lập một Uỷ ban về Hợp tác và xây dựng năng lực (sau đây gọi tắt là Uỷ ban), bao gồm các đại diện chính phủ của mỗi Bên.

2. Ủy ban có trách nhiệm:

(a) tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa các Bên trong khu vực bao gồm, nhưng không giới hạn trong, những kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm thông qua các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực giữa các Bên;

(b) thảo luận và xem xét các vấn đề hoặc đề xuất cho các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực trong tương lai;

(c) khởi xướng và thực hiện hợp tác, khi thích hợp, nhằm tăng cường sự phối hợp giữa các nhà tài trợ và tạo điều kiện cho quan hệ đối tác công tư trong các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực;

(d) mời các tổ chức tài trợ quốc tế, các đơn vị đối tác tư nhân, các tổ chức phi chính phủ hoặc các tổ chức khác có liên quan hỗ trợ trong việc phát triển và thực hiện các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực;

(e) thiết lập các nhóm làm việc đặc biệt, khi thích hợp, trong đó có thể bao gồm các đại diện của chính phủ, đại diện phi chính phủ hoặc cả hai;

(f) phối hợp với các ủy ban khác, các nhóm làm việc và các cơ quan phụ trợ khác được thành lập theo Hiệp định này trong việc hỗ trợ sự phát triển và thực hiện các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực;

(g) xem xét việc thực hiện Chương này; và

(h) tham gia vào các hoạt động khác mà các Bên có thể quyết định.

3. Uỷ ban sẽ họp trong vòng 1 năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực và sẽ tổ chức các cuộc họp sau đó nếu cần thiết.

4. Uỷ ban sẽ lập ra một biên bản được thỏa thuận của cuộc họp, bao gồm các quyết định và các bước tiếp theo và báo cáo cho Ủy ban TPP.

Điều 21.5: Nguồn lực

Khi công nhận mức độ phát triển khác nhau của các Bên, các Bên sẽ làm việc để cung cấp nguồn lực bằng tài chính hoặc hiện vật thích hợp cho các hoạt động hợp tác và xây dựng năng lực thực hiện theo quy định tại Chương này, tùy thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và khả năng so sánh mà các Bên khác nhau sở hữu để thực hiện các mục tiêu của Chương này.

Điều 21.6: Miễn áp dụng quy định về giải quyết tranh chấp

Không Bên nào phải áp dụng các quy định về giải quyết tranh chấp theo Điều 28 (Giải quyết tranh chấp) cho các vấn đề phát sinh trong Chương này.

Theo thuvienphapluat.vn

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục