Thông tư 296/2016/TT-BTC:

Hướng dẫn quản lý giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

Ngày 15/11/2016, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 296/2016/TT-BTC hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Thông tư quy định việc cấp, cấp lại thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; quản lý, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và việc công khai thông tin về kế toán viên hành nghề.

1. Hợp đồng lao động toàn thời gian và xác định thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán trong hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Hợp đồng lao động được coi là toàn thời gian khi hợp đồng lao động hợp pháp theo Bộ Luật Lao động, thời gian làm việc trong hợp đồng lao động và thời gian làm việc thực tế của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là phù hợp với thời gian làm việc của doanh nghiệp kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

Thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán là thời gian đã làm các công việc liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị tuyển dụng hoặc ký hợp đồng phù hợp với thời gian làm việc của đơn vị.

2. Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

Thông tư quy định người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải lập 01 bộ hồ sơ và thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán gửi đến Bộ Tài chính.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, đại diện hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải rà soát và ký xác nhận Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán lập danh sách những người đăng ký hành nghề kế toán đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thông qua doanh nghiệp kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

3. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

Theo quy định tại Thông tư, kế toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không được tiếp tục hành nghề dịch vụ làm kế toán, dịch vụ lập báo cáo tài chính, dịch vụ làm kế toán trưởng, dịch vụ tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán. Đồng thời, kế toán viên hành nghề phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Mặt khác, người bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán trong vòng 12 tháng, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực.

 4. Trách nhiệm của kế toán viên hành nghề

Thông tư nêu rõ kế toán viên hành nghề phải gửi Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán cho Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 31/8 hàng năm.

Kế toán viên hành nghề phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm nhất 10 ngày và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ cho Bộ Tài chính chậm nhất 15 ngày trước khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.

Kế toán viên hành nghề đang đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán mà còn đồng thời đảm nhiệm các chức danh ở đơn vị, tổ chức khác thì phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong vòng 15 ngày kể từ ngày bắt đầu, thay đổi hoặc chấm dứt công việc, chức danh đó.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế các quy định về đăng ký hành nghề kế toán của kế toán viên hành nghề quy định tại Thông tư số 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007 của Bộ Tài chính. Người đã được hành nghề dịch vụ kế toán từ năm 2016 trở về trước thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không bắt buộc phải có giấy xác nhận về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán.

Mời Quý độc giả xem nội dung cụ thể tại đây: Thông tư số 296/2016/TT-BTC.

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục