Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công của Nhà nước

ThS. Đỗ Thị Phương Nga

(Taichinh) -

Ngày 28/12/2016, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Quyết định 5657/QĐ-KBNN kèm theo Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (Quy trình 5657). Trong đó, bổ sung thêm nhiều điểm mới hơn so với Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012. Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các cơ quan đơn vị khi giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; đồng thời, nâng cao trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước, giúp cho công tác kiểm soát chi chặt chẽ, nhanh chóng và hiệu quả cao.

Công tác kiểm soát chi qua KBNN đã có nhiều điểm mới tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các cơ quan đơn vị khi giao dịch tại Kho bạc.Công tác kiểm soát chi qua KBNN đã có nhiều điểm mới tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các cơ quan đơn vị khi giao dịch tại Kho bạc.

Phạm vi của Quy trình

Quy trình 5657 được áp dụng đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, bao gồm: Các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP); Vốn trái phiếu chính phủ; Các dự án, công trình sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư được giao trong dự toán chi sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị có mức vốn từ 01 tỷ đồng trở lên. Các công trình đặc thù theo quy định của Luật Xây dựng 50/2014/QH13 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 16/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng không thuộc phạm vi áp dụng của Quy trình 5657.

Phân định rõ trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước

Điều 3, Quy trình 5657 quy định: Kho bạc Nhà nước (KBNN) không chịu trách nhiệm về việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán của chủ đầu tư. Như vậy, với quy định này trách nhiệm của KBNN và chủ đầu tư theo quy định của Luật Đấu thầu và văn bản hướng dẫn theo quy định tại Điều 19 Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN).

Yêu cầu giao nhận hồ sơ qua mạng dịch vụ công

Quy định về hồ sơ, chứng từ thanh toán, Khoản 3 Điều 4, Quy trình 5657 yêu cầu các đơn vị thực hiện giao nhận hồ sơ qua mạng dịch vụ công trực tuyến KBNN đối với chủ đầu tư, ban quản lý dự án. Nghĩa là, hồ sơ, chứng từ thực hiện theo quy định của dịch vụ công; Thực hiện chữ ký số theo quy định về giao dịch điện tử tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và các văn bản hướng dẫn Nghị định hiện hành và Quyết định 2704/QĐ-BTC ngày 17/12/2015 của Bộ Tài chính về việc thí điểm thủ tục giao dịch điện tử đối với dịch vụ công trên Cổng thông tin KBNN và các văn bản bổ sung, sửa đổi, thay thế (nếu có).

Giảm bớt và hướng dẫn rõ ràng hơn, cụ thể hơn hồ sơ gửi Kho bạc làm căn cứ kiểm soát, thanh toán

Quy trình 5657 đã giảm bớt một số hồ sơ làm căn cứ kiểm soát thanh toán của KBNN đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương và vốn trái phiếu chính phủ khởi công mới sau ngày 31/12 như: Ý kiến thẩm định vốn của Bộ Tài chính, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định phê duyệt tổng dự toán...

Hồ sơ làm căn cứ kiểm soát, thanh toán của KBNN cũng đã được Quy trình 5657 hướng dẫn cụ thể tại Điều 7. Điển hình như: 

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng có điều khoản quy định giải phóng mặt bằng (GPMB), do vậy, chủ đầu tư phải gửi kèm kế hoạch tiến độ GPMB theo quy định của hợp đồng (do chủ đầu tư phối hợp với tổ chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, bồi thường GPMB bằng lập, có chữ ký, đóng dấu của chủ đầu tư).

- Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu, nếu các điều khoản quy định của hợp đồng chưa phân chia rõ khối lượng, giá trị thực hiện giữa các nhà thầu cũng như tài khoản của nhà thầu thì chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thỏa thuận liên danh hoặc phụ lục hợp đồng có nêu rõ các nội dung trên.

- Đối với hợp đồng có quy định thời hạn có hiệu lực của hợp đồng được tính từ khi nhà thầu có bảo lãnh thực hiện hợp đồng, KBNN yêu cầu chủ đầu tư gửi bảo lãnh thực hiện hợp đồng (bản sao, có đóng dấu xác nhận sao y bản chính của chủ đầu tư).

Ngoài ra, Quy trình 5657 hướng dẫn cụ thể việc kiểm soát xác nhận kế hoạch vốn ngoài nước cho các dự án ODA từ năm 2017 bắt đầu thực hiện theo Thông tư 111/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Theo đó, từ niên độ ngân sách 2017, kế hoạch vốn hỗ trợ phát triển chính thức sẽ được các bộ, ngành và cơ quan tài chính phê duyệt; địa phương nhập và KBNN kiểm soát xác nhận trong phạm vi kế hoạch vốn được giao hàng năm trên TABMIS.

Rút ngắn thời gian kiểm soát chi

Theo quy định tại Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN, thời gian kiểm soát chi của KBNN là 7 ngày làm việc.

Tuy nhiên, với nỗ lực triển khai đồng bộ các giải pháp trong thời gian vừa qua của KBNN như: Tăng cường năng lực, trình độ chuyên môn cho công chức kiểm soát chi thông qua công tác đào tạo, tập huấn nghiệp vụ; thường xuyên động viên công chức nâng cao tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát chi... Thời gian kiểm soát chi của KBNN tại Quy trình 5657 đã được rút ngắn xuống còn 3 ngày làm việc, không trừ thời gian cao điểm (tháng cuối năm và tháng 1 đầu năm sau), trong đó, bộ phận kiểm soát chi là 2 ngày làm việc, kế toán là 1 ngày làm việc.

Tăng cường kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án, đặc biệt các khoản chi cho con người

Quy định này được hướng dẫn cụ thể tại Quy trình 5657 nhằm tăng cường việc kiểm soát chi lương của các ban quản lý dự án; đồng thời, hướng dẫn về phương pháp kiểm tra đối với các khoản chi lương, phụ cấp theo lương, phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án. Điển hình như:

i) Đối với chi lương, phụ cấp theo lương: Đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc đề nghị thanh toán tiền lương cho từng cá nhân người hưởng lương của đơn vị, chịu trách nhiệm về việc tính toán, áp hệ số lương, hệ số phụ cấp trách nhiệm và xác định tiền lương của từng người. Đối với cán bộ KBNN cần phải kiểm tra kỹ các chỉ tiêu như:

- Danh sách những người hưởng lương phải được thủ trưởng đơn vị ký duyệt, đóng dấu, và không được vượt chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp khi có bổ sung, thay đổi danh sách lương, đơn vị gửi KBNN đầy đủ danh sách phần bổ sung thay đổi về biên chế, tiền lương và phụ cấp.

- Kiểm tra, đối chiếu tổng số tiền lương thanh toán kỳ này với kỳ trước, những biến động  tăng, giảm đảm bảo logic, hợp lý. Trường hợp phát hiện sai sót, không hợp lý và logic đề nghị đơn vị giải trình, hoặc bồ sung, hoàn thiện hồ sơ cho đúng quy định.

- Kiểm tra việc áp hệ số phụ cấp ngành, phụ cấp khu vực, trích đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội có đúng với quy tại các văn bản chế độ hiện hành đối với từng ngành, lĩnh vực.

- Kiểm tra, xem xét việc chi thu nhập tăng thêm xem có đúng đối tượng được hưởng.

- Kiểm tra tổng số tiền được hưởng của từng người phải phù hợp, khớp đúng với tổng số tiền do đơn vị đề nghị thanh toán, không vượt quỹ lương của đơn vị.

ii) Đối với chi phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án:  Kiểm tra để đảm bảo những người hưởng lương từ chi phí quản lý dự án thi không hưởng phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án do ban quản lý dự án đó quản lý; kiểm tra viêc áp hệ số phụ cấp kiêm nhiệm có đúng với hệ số đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Quá trình kiểm soát thanh toán tiền lương, tiền phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án, cán bộ kiểm soát chi được áp dụng nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” để đảm bảo chi trả tiền lương kịp thời cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị. Trường hợp kiểm soát sau mới phát hiện có sai sót trong danh sách đề nghị thanh toán lương của đơn vị, cán bộ kiểm soát chi báo cáo trưởng phòng/ bộ phận kiểm soát chi để trình Lãnh đạo KBNN phụ trách có văn bản thông báo và đề nghị chủ đầu tư, ban quản lý dự án có biện pháp giải quyết và trừ vào kỳ thanh toán lương lần kế tiếp.

iii) Đối với các khoản chi bằng tiền mặt: Phải đảm bảo theo đúng đối tượng được chi bằng tiền mặt theo quy định tại Thông tư 13/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN.

Kiểm soát chặt chẽ thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư

Ngoài việc hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ làm căn cứ kiểm soát thanh toán, Quy trình 5657 còn phân định rõ hai trường hợp cụ thể trong Quy trình kiểm soát tạm ứng, thanh toán thu hồi tạm ứng, đó là: Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng (GPMB) và tái định cư; Trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ đền bù giải phóng mặt và tái định cư nhận tiền tạm ứng từ chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện thanh toán chi trả cho đối tượng thụ hưởng.

Cùng với đó, quy trình xử lý đối với trường hợp vốn tạm ứng cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhưng chưa chi trả được cho đối tượng thụ hưởng cũng được KBNN quy định rất rõ trong Quy trình 5657. Ví dụ: Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm ứng từ KBNN, nếu chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đến KBNN để thanh toán tạm ứng, KBNN có văn bản gửi chủ đầu tư đôn đốc chủ đầu tư phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ đền bù GPMB, khẩn trương hoàn thiện hồ sơ để thanh toán thu hồi vốn đã tạm ứng... Trường hợp chủ đầu tư không có văn bản giải trình nêu rõ lý do; KBNN được phép từ chối, không tạm ứng cho lần tiếp theo nếu chủ đầu tư đề nghị tạm ứng.

Hay như đối với trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ đền bù GPMB và tái định cư nhận tiền tạm ứng từ chủ đầu tư để thực hiện chi trả tiền bồi thường GPMB cho đối tượng thụ hưởng, trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày tạm ứng từ KBNN, chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ đền bù GPMB cho đối tượng thụ hưởng, chủ đầu tư phải hoàn thiện hồ sơ, gửi đến KBNN để thanh toán hoàn tạm ứng.

Sau thời hạn nói trên, nếu chủ đầu tư không làm thủ tục thanh toán hoàn tạm ứng thì KBNN được phép từ chối không tạm ứng cho lần tiếp theo nếu chủ đầu tư đề nghị tạm ứng. Sau 3 tháng kể từ thời điểm tạm ứng, nếu chưa thanh toán tạm ứng chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì yêu cầu tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường GPMB và tái định cư, chuyển số tiền tạm ứng nhưng chưa chi trả được cho đối tượng thụ hưởng vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại KBNN, để thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thu hồi tạm ứng.

Đẩy nhanh tiến độ thanh toán các dự án, công trình hoàn thành được phê duyệt quyết toán

Quy định này được KBNN bổ sung và hướng dẫn cụ thể tại Quy trình 5657 nhằm tạo điều kiện để đẩy nhanh tiến độ thanh toán công nợ của các dự án, công trình hoàn thành được phê duyệt quyết toán. Cụ thể, Quy trình 5657 đã bổ sung trường hợp trong cùng một dự án có hạng mục có số vốn quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán, đồng thời có hạng mục có số vốn quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán. Quy trình này được hướng dẫn cụ thể như sau:

i) Đối với hạng mục có số vốn quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán: Cán bộ kiểm soát chi dự thảo tờ trình Lãnh đạo KBNN phụ trách, kèm dự thảo văn bản yêu cầu chủ đầu tư, ban quản lý dự án thu hồi lại số vốn đã thanh toán cho nhà thầu, nhà cung cấp cao hơn quyết toán được duyệt, chuyển vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại KBNN.

ii) Đối với hạng mục có số vốn quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: Căn cứ vào số dư tài khoản tiền gửi (số tiền thu hồi nói trên đã được chủ đầu tư chuyển vào tài khoản tiền gửi), chủ đầu tư gửi đến KBNN: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) và ủy nhiệm chi. Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát và làm các thủ tục để thanh toán tiếp cho các hạng mục còn thiếu vốn so với quyết toán được duyệt. Trường hợp thanh toán theo nguyên tắc nói trên vẫn không đủ nguồn vốn thanh toán theo quyết toán được duyệt, chủ đầu tư phải bố trí kế hoạch vốn để thanh toán cho dự án.

Bổ sung khâu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP

Theo Quy trình 5657, khâu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án đối tác công tư (PPP) được hướng dẫn cụ thể như sau: Về nguyên tắc sử dụng vốn và kiểm soát thanh toán vốn của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP, trong đó, nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và việc sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP thực hiện theo quy định tại Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc đầu tư theo hình thức PPP về hồ sơ thanh toán, Quy trình 5657 hướng dẫn khá rõ hồ sơ pháp lý và hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành.

Đặc biệt đối với hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành, Quy trình 5657 hướng dẫn cụ thể một số trường hợp như: Doanh nghiệp dự án nhà đầu tư hợp thành một bên của hợp đồng dự án;  Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư có văn bản cho phép doanh nghiệp dự án tiếp nhận và thực hiện các nghĩa vụ của nhà đầu tư trên cơ sở quy định tại Thông tư 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP và chi phí lựa chọn nhà đầu tư.

Nhìn chung, công tác kiểm soát chi qua KBNN đã có nhiều điểm mới tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các cơ quan đơn vị khi giao dịch tại Kho bạc; đồng thời, những điểm mới này cũng góp phần nâng cao trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách và KBNN, giúp cho công tác kiểm soát chi chặt chẽ, nhanh chóng và hiệu quả. Quy trình 5657 được kỳ vọng góp phần quan trọng vào việc tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công của Nhà nước, đồng thời, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện kiểm soát chi của KBNN xuống còn 3 ngày làm việc so với quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính.

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục