VN-Index
HNX-Index
Nasdaq
USD
Vàng
Giới thiệu tòa soạn Hotline: 0987 828 585

Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNDN quy định từ 01/01/2014 áp dụng mức thuế suất phổ thông là 22%. Nguồn: Internet

Hỏi - đáp về thuế thu nhập doanh nghiệp (Phần 1)

(Tài chính) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (Luật số 32/2013/QH13) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 (trừ một số quy định có hiệu lực từ ngày 01/07/2013). Để hỗ trợ DN khi thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN, FinancePlus.vn tập hợp một số tài liệu dưới dạng hỏi - đáp Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN nhằm giải đáp các băn khoăn của cộng động DN và người nộp thuế.

Câu 1: Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2013 thì những đối tượng chịu thuế, miễn thuế nào mới được bổ sung?

Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN năm 2013 thì những đối tượng chịu thuế, miễn thuế mới được bổ sung gồm:

Các đối tượng chịu thuế là các DN có thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tư để bao quát những khoản thu nhập mới phát sinh, đồng thời loại khoản "hoàn nhập dự phòng" khỏi thu nhập khác cho đúng bản chất (hạch toán giảm chi phí).

Các đối tượng được miễn thuế:

- Thu nhập từ sản xuất muối của hợp tác xã (HTX);

- Thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội (KT-XH) khó khăn và ở địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn;

- Thu nhập của DN (DN) từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn;

- Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của DN được cấp chứng chỉ;

- Thu nhập từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của nhà nước của Ngân hàng phát triển Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của ngân hàng chính sách xã hội, thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thu nhập của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

- Thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa (XHH) trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực XHH khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực XHH khác;

- Phần thu nhập hình thành tài sản không chia của HTX được thành lập và hoạt động theo Luật HTX;

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.

Câu 2: Mức thuế suất DN hiện hành được quy định là bao nhiêu?

Luật thuế TNDN 2008 quy định mức thuế suất phổ thông là 25%. Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNDN quy định từ 01/01/2014 áp dụng mức thuế suất phổ thông là 22%; DN có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất phổ thông 20% kể từ 01/7/2013. Từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất phổ thông là 20% và mức thuế suất ưu đãi 20% được điều chỉnh giảm xuống còn 17%.

Câu 3: Về thuế suất và thời gian miễn thuế, giảm thuế của Luật thuế TNDN sửa đổi năm 2013 có gì mới so với Luật Thuế TNDN năm 2008?

Luật Thuế TNDN 2008 quy định ưu đãi thuế bao gồm ưu đãi thuế suất và thời gian miễn thuế, giảm thuế. Luật Thuế TNDN sửa đổi bổ sung thêm lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi. Cụ thể:

Thứ nhất: Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế tối đa trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 9 năm tiếp theo đối với:

- Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo DN công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm...

- Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng hoặc tối thiểu 300 triệu USD, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng/ năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu; Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng hoặc tối thiểu 300 triệu USD, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động.

- DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Thứ hai: Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 10% đối với các khoản thu nhập sau:

- Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định Điều 53 Luật nhà ở năm 2005;

- Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) theo quy định của Luật báo chí; Thu nhập của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật xuất bản;

- Thu nhập của DN từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối của HTX thuộc diện miễn thuế; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm;

- Thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn khó khăn và địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (đã thuộc diện miễn thuế).

Thứ ba: Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 20% trong 10 năm, miễn thuế tối đa trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 4 năm tiếp theo đối với: Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống.

Thứ tư: Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 20% đối với tổ chức tài chính vi mô (như mức đang áp dụng đối với Quỹ Tín dụng nhân dân TDND).

Thứ năm: Bổ sung quy định ưu đãi thuế đối với Khu công nghiệp (KCN): thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại KCN (trừ KCN nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi) được miễn thuế trong 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

Thứ sáu: Bổ sung quy định DN thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn được giảm 50% số thuế TNDN tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ (khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung).

Quy định rõ lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường mà DN được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trên phần thu nhập từ thực hiện hoạt động XHH là lĩnh vực XHH.

Câu 4: Thu nhập chịu thuế nào được bổ sung theo quy định của Luật thuế TNDN năm 2013?

Khoản 2 Điều 3 Luật thuế TNDN hiện hành có quy định cụ thể về thu nhập chịu thuế nhưng chưa bao quát được một số khoản thu nhập mới phát sinh như: thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tư. Mặt khác, cũng tại khoản này quy định khoản "hoàn nhập dự phòng" là thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế, tuy nhiên xét về bản chất kinh tế thì dự phòng là một khoản được tính trước vào chi phí được trừ khi xác định lãi/lỗ của DN trong một kỳ kinh doanh, mang tính phòng ngừa rủi ro, nếu thực tế không phát sinh rủi ro thì khoản dự phòng đã trích lập được điều chỉnh giảm chi phí thì mới là phù hợp. Trong quá trình thực thi Luật, nội dung này đã được Chính phủ căn cứ theo thẩm quyền sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 122/2011/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 124/2008/NĐ-CP, theo đó, bổ sung các khoản thu nhập nêu trên vào diện thu nhập chịu thuế và quy định khoản "hoàn nhập dự phòng" DN được tính giảm trừ chi phí không tính vào thu nhập chịu thuế khác để phản ánh đúng bản chất hoạt động kinh tế của hoạt động trích lập dự phòng.

Để đảm bảo chính sách rõ ràng, minh bạch, phản ánh đúng bản chất kinh tế của khoản thu và cơ sở pháp lý trong thực hiện, tại Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 của Luật thuế TNDN theo hướng bổ sung cụ thể các khoản thu nhập nêu trên vào diện thu nhập chịu thuế, đồng thời cho phép đưa vào Luật một số quy định về thu nhập chịu thuế đã được thực hiện ổn định thời gian qua theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ (Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác).

Câu 5: Những khoản chi nào được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

Khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN sửa đổi năm 2013 gồm:

 - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của DN theo quy định của pháp luật;

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

- Phần chi phí quản lý kinh doanh do DN nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;

- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

- Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;

- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

- Tiền lương, tiền công của chủ DN tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên DN không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc khôngcó hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;

- Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN;

- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trựctiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;

- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật;

- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khoản chi bằng ngoại tệ.

Câu 6:  Nếu chỉ mua nhà máy từ pháp nhân khác để hoạt động sản xuất thì có được ưu đãi miễn thuế hay không (trong phạm vi giấy phép thành lập pháp nhân)?

Tại Khoản 2b và Khoản 9 Điều 18 Chương VI Thông tư số 123/2012/TT – BTC nêu trên quy định về ưu đãi thuế TNDN:

“2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN

b) DN thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN là DN đăng ký kinh doanh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau: 

b.1) DN thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật.

b.2) DN thành lập do chuyển đổi hình thức DN, chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thành lập DN mới nhưng  tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh ... vẫn kế thừa của DN cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh).

b.3) DN tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn mới thành lập mà chủ DN là chủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi về ngành nghề kinh doanh trước đây”.

“9. DN thành lập từ chuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất chịu trách nhiệm trả các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt về thuế TNDN của DN bị chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và được kế thừa các ưu đãi về thuế TNDN cho thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN”.

- Tại Khoản 6 Phần I Thông tư số 130/2008/TT – BTC ngày 26/12/2008 và Khoản 5 Điều 23 Chương VII Thông tư số 123/2012/TT – BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định:

“DN đang hoạt động từ năm 2009 có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì phần thu nhập từ dự án đầu tư này sẽ không được hưởng ưu đãi thuế TNDN…”.

Như vậy, việc có được hưởng ưu đãi thuế đối với DN trong trường hợp bạn hỏi được căn cứ theo các hướng dẫn nêu trên và thực tế hoạt động của đơn vị để xác định.

Câu 7: Hiện nay công ty chúng tôi (Công ty A) đang sản xuất vải thô tại Việt Nam và giao sản phẩm này cho nhà máy may mặc đóng tại Việt Nam. Từ năm 2009, chúng tôi đã thực hiện dự án theo phương thức chuyển tiền bán vải về công ty mẹ đóng tại Seoul.

Tuy nhiên năm nay, phía nhà máy may đã báo với chúng tôi rằng phải đóng 1% của giá trị Invoice là thuế nhà thầu nước ngoài vào thuế TNDN và yêu cầu công ty chúng tôi phải chuyển khoản số tiền khoảng 60 nghìn USD. Phía nhà máy may cũng cho biết đã nộp thuế bằng tên của công ty chúng tôi.

Sau khi Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được ký kết thì nếu trình trước các giấy tờ như thẻ cư trú lên cơ quan thuế có thẩm quyền thì không phải nộp 1% thuế, tuy nhiên trong khoảng thời gian không khai báo trước là từ năm 2009 đến tháng 6/2012 thì chúng tôi là DN phải nộp thuế TNDN tại Hàn Quốc với số tiền là 60 nghìn USD nên số tiền thuế chúng tôi nộp tại Việt Nam có được hoàn lại tại Hàn Quốc không?

Việc giải quyết hồ sơ và/hoặc đề nghị áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần nói chung và Hiệp định thuế với Hàn Quốc nói riêng cần phải căn cứ vào quy định cụ thể tại từng hợp đồng. Do không có hợp đồng kèm theo nên xin trả lời về mặt nguyên tắc như sau:

Để được miễn, giảm thuế Hiệp định đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, công ty mẹ của công ty A hoặc đại điện được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục áp dụng Hiệp định theo hướng dẫn tại Điều 18, Chương II, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, không phải chỉ “trình trước các giấy tờ như thẻ cư trú lên cơ quan thuế có thẩm quyền” như ý kiến của công ty.

Trường hợp theo quy định của hợp đồng giữa công ty và đối tác tại Việt Nam, và Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Hàn Quốc, công ty mẹ của công ty A có nghĩa vụ nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với thu nhập thu được từ việc bán vải cho nhà máy may mặc đóng tại Việt Nam thì theo quy định tại Khoản 2, Điều 23 (Các biện pháp xóa bỏ đánh thuế hai lần) của Hiệp định thuế giữa Việt Nam – Hàn Quốc, số thuế TNDN đã nộp tại Việt Nam sẽ được phép khấu trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Hàn Quốc đối với khoản thu nhập đó. Tuy nhiên, số thuế khấu trừ sẽ không vượt quá số thuế Hàn Quốc tính trên thu nhập từ các nguồn tại Việt Nam với số thuế tại Hàn Quốc  tính trên tổng thu nhập.

Trường hợp công ty mẹ của công ty A đã nộp thuế TNDN tại Hàn Quốc thì công ty mẹ tại Hàn Quốc cần đề nghị Cơ quan thuế Hàn Quốc hoàn lại số thuế TNDN đã nộp tại Việt Nam.

Câu 8: Pháp luật quy định như thế nào về xác định thu nhập tính thuế và chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và một số khoản thu nhập mới phát sinh?

Khoản 3, Điều 7 Luật Thuế TNDN hiện hành quy định: “3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế”.

Khoản 2 Điều 16 Luật hiện hành quy định “2. DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chỉ được chuyển số lỗ vào thu nhập tính thuế của hoạt động này”.

Để phản ánh đúng bản chất kinh tế của các khoản thu và hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, phù hợp với thực tiễn, tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung quy định các khoản thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trường hợp có lỗ (trừ lỗ do chuyển nhượng quyền thăm dò khai thác khoáng sản) thì được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Đồng thời, bảo đảm sự thống nhất trong nội dung tại khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Luật Thuế TNDN về việc chuyển lỗ, theo đó quy định DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định trên nếu còn lỗ và DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó, thời gian chuyển lỗ thực hiện theo quy định chung.

Câu 9: Năm 2008, DN có dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đã được cấp đất xây dựng, tuy nhiên do phải chuyển địa điểm đến 1 nơi khác, đến năm 2009 mới thực hiện và hoàn thành đưa vào sản xuất. Như vậy, DN có được hưởng ưu đãi thuế TNDN với phần thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng theo TT 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN hay không?

Điểm 6, Phần I (Tổ chức thực hiện) Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 quy định: “...DN có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31/12/2008 đang đầu tư xây dựng dở dang và trong năm 2009 hoàn thành đi vào sản xuất, kinh doanh thì tiếp tục được hưởng thời gian miễn giảm thuế TNDN đối với  phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng mang lại theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC; phần thu nhập tăng thêm của dự án này áp dụng thuế suất 25% và thời gian miễn giảm thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm tính từ năm 2009 dự án đi vào sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp dự án mở rộng sản xuất từ năm 2008 nhưng do phải chuyển địa điểm đến một nơi khác; Công ty thực hiện và hoàn thành trong năm 2009 tại địa điểm mới, do vậy dự án của Công ty không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế theo Điểm 6, Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 quy định tổ chức thực hiện Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên.

(Còn nữa)

THÔNG TIN CẦN QUAN TÂM