VN-Index
HNX-Index
Nasdaq
USD
Vàng

Phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn

Mỗi ngân hàng có những chiến lược riêng để chiếm lĩnh thị trường và phát triển thương hiệu dịch vụ thẻ của mình. Tuy nhiên, trong quá trình đó luôn có vấn đề đặt ra là: Liệu sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường thẻ những năm qua có quá “nóng” không?

Khẳng định hiệu quả đầu tư tín dụng “tam nông” của Agribank

Agribank bứt tốc, phát triển nhanh và bền vững

Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Ngọc Lặc - Thanh Hóa

Agribank đồng hành cùng doanh nghiệp phát triển

Agribank trao thưởng sổ Tiết kiệm 01 tỷ đồng cho khách hàng

Thực chất sự phát triển dịch vụ thẻ có đạt được cân bằng giữa số lượng và chất lượng không?... Bài viết phân tích tình hình phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn (Agribank Bắc Kạn) và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng.

Thực trạng cung ứng dịch vụ thẻ tại Agribank Bắc Kạn

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán hiện đại nhất trong thế giới ngày nay, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng.Đối với nền kinh tế, thẻ là một phương tiện thanh toán trong đó hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong giao dịch mua bán, trao đổi.

Việc sử dụng các dịch vụ thẻ mang lại lợi ích to lớn như: Tăng cường hiệu quả trong thanh toán, luân chuyển vốn là một vai trò lớn của phương tiện thanh toán thẻ; Thẻ còn góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hoá, kích thích nhu cầu tiêu dùng của dân cư, thu hút khách du lịch nước ngoài; Tăng cường khả năng kiểm soát tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước; Tạo môi trường kinh tế văn minh, hiện đại, thu hút đầu tư nước ngoài là một hệ quả tất yếu khi mà thẻ đã cung ứng cho nền kinh tế phương tiện thanh toán nhanh chóng và tiện lợi.

 Agribank Bắc Kạn được chia tách, tái lập từ Agribank Bắc Thái và 2 Chi nhánh huyện Ngân Sơn và huyện Ba Bể của Agribank Cao Bằng vào ngày 16/12/1996. Năm 1998 thành lập thêm Agribank - Chi nhánh huyện Chợ Mới, năm 2004 thành lập thêm Agribank chi nhánh huyện Pác Nặm. Trải qua quá trình phát triển, đến nay, Agribank Bắc Kạn là chi nhánh cấp I hạng II trực thuộc Agribank Việt Nam gồm 1 chi nhánh hội sở tỉnh có trụ sở đóng tại Trung tâm TP. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, 7 chi nhánh loại 3 và 9 phòng giao dịch trực thuộc đóng tại trung tâm huyện trong toàn Tỉnh.

Trong các hoạt động kinh doanh, hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu được Agribank Bắc Kạn quan tâm phát triển. Cụ thể:

Các loại dịch vụ thẻ do ngân hàng phát hành

Nhóm dịch vụ thẻ của Agribank gồm 17 sản phẩm thẻ, tuy nhiên với môi trường hoạt động của Chi nhánh trên địa bàn miền núi, môi trường hoạt động còn kinh doanh khó khăn, nhu cầu thị hiếu của mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn sử dụng các sản phẩm thẻ quốc tế hầu như không có nên hiện tại Chi nhánh chỉ phát hành được 4/17 sản phẩm thẻ do Agribank ban hành như: Thẻ Success, thẻ pluss success, thẻ visa, Thẻ master nhưng Agribank Bắc Kạn có mạng lưới lớn nhất so với các ngân hàng thương mại (NHTM) khác đóng trên địa bàn Tỉnh.

Tình hình phát hành thẻ

Tính đến nay, Agribank Bắc Kạn có 10 máy ATM. Bên cạnh đó, với việc gia nhập Liên minh thẻ Banknetvn, Smartlink, thẻ Agribank có thể thực hiện giao dịch tại 42 NHTM khác trên cả nước có kết nối thanh toán thẻ với Agribank tại ATM.

Trong những năm gần đây, thị phần dịch vụ thẻ của Agribank Bắc Kạn có xu hướng tăng trưởng mạnh và có xu hướng dẫn đầu thị phần thẻ tại Bắc Kạn. So với các NHTM khác trên địa bàn, chủng loại sản phẩm thẻ của Agribank Bắc Kạn còn khá ít, chỉ có 4 sản phẩm và tính năng chỉ dừng lại ở một số tính năng cơ bản. Do đó, trong thời gian tới, ngân hàng cần tiến hành nghiên cứu thị trường để cho ra đời các sản phẩm thẻ mới có tính cạnh tranh, gia tăng tiện ích, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng, thu hút khách hàng mới sử dụng.

Bảng 1: Hạn mức giao dịch ngày

STT

Loại giao dịch

Thẻ nội địa

Thẻ ghi nợ quốc tế

Thẻ tín dụng quốc tế

Hạng Chuẩn

Hạng Vàng

Hạng Chuẩn

Hạng Vàng

Hạng Chuẩn

Hạng Vàng

Hạng Bạch Kim

1

Tại ATM

 

 

 

 

 

 

 

a)

Rút/ứng tiền mặt

25

50

25

50

10

30

50

b)

Chuyển khoản

50

100

50

100

Không áp dụng

 

 

2

Thanh toán hàng hoá, dịch vụ qua EDC/POS tại ĐVCNT

Không hạn chế

50

100

25

50

100

 

3

EDC/POS tại quầy giao dịch

 

 

 

 

 

 

 

a)

Rút/ứng tiền mặt

Không hạn chế

Tối đa 50% hạn mức tín dụng

 

 

 

 

 

b)

Chuyển khoản

Không hạn chế

Không áp dụng

 

 

 

 

 

c)

Nộp tiền vào tài khoản

 

 

 

 

 

 

 

 

Không hạn chế

Không áp dụng

 

 

 

 

 

 

4

Giao dịch Internet (E-commerce)

25

50

50

100

25

50

100

5

Giao dịch MOTO

Không áp dụng

25

50

100

 

 

 

 

Qua nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank Bắc Kạn cho thấy, thị phần thẻ của Agribank Bắc Kạn giai đoạn 2013 – 2017 duy trì ổn định và dẫn đầu trong số ngân hàng cạnh tranh trên địa bàn Tỉnh; Số lượng thẻ phát hành (chiếm gần 50% thị phần thẻ toàn thị trường), đến năm 2017 thị phần của Chi nhánh có giảm xuống 47,01% so với năm 2016.

Thực trạng sử dụng thẻ tại Agribank Bắc Kạn

Về doanh số thanh toán thẻ

Tính đến cuối năm 2017, doanh số thanh toán chuyển khoản thẻ đạt 862.027 triệu đồng, tăng 25% so với năm 2016. Tuy nhiên, doanh số rút tiền mặt vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao. Qua phân tích cho thấy, doanh số sử dụng và thanh toán thẻ của Agribank Bắc Kạn có xu hướng tăng qua các năm, đây là tín hiệu lạc quan trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng lại có xu hướng giảm, điều này cho thấy, áp lực cạnh tranh đối với ngân hàng ngày càng tăng, do thị phần còn kém và còn tồn tại một số hạn chế về nhân lực, công nghệ... cũng như lợi nhuận chưa đáp ứng được yêu cầu. Do đó, mục tiêu của Agribank Bắc Kạn trong trung hạn là nâng cao chất lượng dịch vụ, dài hạn là phát triển dịch vụ.

Thu nhập từ dịch vụ thẻ thanh toán

Từ năm 2013 - 2017, tổng thu nhập từ dịch vụ thẻ tăng lên đáng kể. Bảng 3 cho thấy, thu nhập từ dịch vụ thẻ của Agribank Bắc Kạn có xu hướng tăng với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 29,35%/năm, tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng đang có xu hướng giảm dần qua các năm. Trong thời gian tới Ngân hàng cần đề ra các giải pháp trọng tâm để khắc phục những tồn tại, hạn chế.

Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank Bắc Kạn

Để tiếp tục phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank Bắc Kạn, thời gian tới cần quan tâm một số giải pháp sau:

Thứ nhất, tăng cường hoạt động marketing về dịch vụ thẻ. Agribank Bắc Kạn cần thực hiện một số nội dung sau:

- Tổ chức tốt marketing nội bộ. Khi tuyển nhân sự phải lựa chọn khách quan những người có năng lực yêu nghề, có đạo đức. Nếu nhân viên có nhiều thành tích kinh doanh tốt có thể khen thưởng, tạo cơ hội cho họ thăng tiến. Thường xuyên cử cán bộ đi học các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ chuyên ngành marketing. Ban lãnh đạo nên tổ chức cho nhân viên của mình những buổi giao lưu nghề nghiệp, thi nghiệp vụ do ngành Ngân hàng tổ chức.

- Tổ chức tốt marketing quan hệ khách hàng. Nhân viên ngân hàng nhất là những người trực tiếp giao dịch với khách hàng cần có tác phong nhanh nhẹn, cẩn thận, trang phục gọn gàng, nhằm đem lại cho khách hàng sự tin tưởng, thoải mái khi đến giao dịch.

- Tổ chức có hiệu quả chương trình marketing hỗn hợp. Cần đầu tư nhân lực có trình độ, am hiểu thị trường, có khả năng phân tích nhanh chóng, chính xác các thông tin thu thập được để hoạch định chiến lược hiệu quả. Phân tích đối thủ cạnh tranh về phương thức triển khai và hiệu quả kinh doanh, dự báo được kế hoạch phát triển dịch vụ thẻ của đối thủ; Chủ động tìm kiếm khách hàng, đối tác để hợp tác phát triển dịch vụ thẻ tại địa bàn hoạt động.

Bảng 2: Số lượng thẻ Agribank Bắc Kạn phát hành

giai đoạn 2013 – 2017 (Thẻ, %)

Chỉ tiêu

2013

2014

2015

2016

2017

Thẻ Success

17.356

23.697

27.309

30.599

34.573

Thẻ Pluss Success

 

 

276

390

1.068

Thẻ Visa, Master

153

224

240

247

274

 Tốc độ tăng trưởng

 

36,62

16,32

12,26

14,98

 

Đẩy mạnh thực hiện việc “bán chéo” sản phẩm cho khách hàng; Mở rộng và khai thác triệt để các sản phẩm thẻ hiện có và nghiên cứu phát triển các sản phẩm thẻ mới như: Nghiên cứu phát triển sản phẩm thẻ dành riêng cho khách hàng nữ; Chuyển đổi sản phẩm thẻ từ sang thẻ chip, các khóa bảo mật số liệu về chủ thẻ để tăng tính bảo mật, an toàn cho cả khách hàng và ngân hàng…  

Ngân hàng nên miễn, giảm phí phát hành thẻ cho khách hàng, đặc biệt chú trọng đến nhóm đối tượng khách hàng tiềm năng, nhóm khách thân thiết và nhóm khách hàng có khả năng bán chéo sản phẩm…Tăng cường lắp đặt các máy POS thẻ tại các khách sạn, nhà nghỉ, khu du lịch sinh thái, nhà hàng, các điểm bán hàng, trung tâm mua sắm, siêu thị, khu vui chơi giải trí.

Đảm bảo tốc độ và tính ổn định của hệ thống máy POS. Tập trung nguồn vốn đầu tư vào công nghệ thanh toán thẻ (máy POS, máy EDC). Tăng cường trang bị, lắp đặt hệ thống ATM tại những nơi thuận tiện cho khách hàng, những nơi tập trung đông dân cư. Rà soát lại hệ thống mạng lưới kênh phân phối hiện tại để điều chỉnh mật độ cho phù hợp và nâng cao hiệu quả sử dụng.

Thứ hai, tăng cường quản trị rủi ro dịch vụ thẻ thanh toán. Để thực hiện được điều này, Agribank Bắc Kạn cần thay đổi điều kiện phát hành; Cập nhật và lưu hành rộng rãi danh sách; Phòng chống tội phạm; Hạn chế rủi ro trong phát hành và sử dụng thẻ.

Bảng 3: Thu nhập từ dịch vụ thẻ thanh toán (triệu đồng)

Chỉ tiêu

2013

2014

2015

2016

2017

Thu phí phát hành thẻ

6.082

9.018

10.980

12.895

14.125

Phí thu từ POS

615

891

1.367

1.824

2.143

Phí thu từ ATM

2.303

3.091

4.653

7.281

8.547

Tổng

9.000

13.000

17.000

22.000

24.815

Tốc độ tăng trưởng

 

44,44

30,77

29,41

12,80

 

Ngân hàng cần nghiên cứu thay đổi điều kiện phát hành thẻ dựa trên các nguồn thu nhập thực tế của chủ thẻ để xác định hạng thẻ và hạn mức của thẻ tín dụng. Như vậy, mới có thể đảm bảo khả năng hoàn trả vững chắc của chủ thẻ. Định kỳ theo quy định của từng tổ chức thẻ, các ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán bằng thiết bị, phương tiện của mình nhận danh sách, cập nhật các thông tin liên quan đến thẻ cấm lưu hành, thẻ hạn chế sử dụng...; Thường xuyên nâng cấp hệ thống bảo mật thông tin, lắp đặt các thiết bị bảo vệ an toàn.

Cùng với đó, hướng dẫn các đơn vị kiểm tra và phát hiện thẻ giả mạo, tập huấn và cập nhật thường xuyên kiến thức nghiệp vụ, các quy định của từng tổ chức thẻ quốc tế cho cán bộ của mình. Theo dõi chặt chẽ hoạt động sử dụng thẻ cũng như tình hình chi tiêu của các chủ thẻ. Tăng cường phối hợp với cơ quan an ninh trong việc điều tra nhân thân của chủ thẻ khi cần thiết hoặc thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo luật pháp.

Thứ ba, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ thông qua việc đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực một cách có hệ thống và bài bản để có đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Khi có sự thay đổi về chính sách, nghiệp vụ mới cần phổ biến đến tất cả các phòng ban để các nhân viên kịp thời nắm bắt, tập huấn để áp dụng, tránh được sai sót trong quá trình xử lý công việc.

Tài liệu tham khảo:

  1. Huỳnh Nguyễn Châu Anh (2013), Phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long-chi nhánh Long An, Luận văn Thạc sỹ Tài chính-Ngân hàng, Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh;
  2. Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Đại học Kinh tế quốc dân;
  3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư số 19/2016/TT-NHNN về quy định về hoạt động thẻ ngân hàng;
  4.  Nguyễn Hữu Tài (2002), Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ, NXB Thống kê.
THÔNG TIN CẦN QUAN TÂM