Thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam?

Công ty Luật PLF

(Taichinh) - Thương nhân nước ngoài (TNNN) thành lập văn phòng đại diện (VPĐD) và chi nhánh tại Việt Nam cần lưu ý về những điều kiện luật định, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục, các công việc cần thực hiện.
Ảnh minh họa. Nguồn: pf.vnẢnh minh họa. Nguồn: pf.vn

Văn phòng đại diện

Điều kiện:

- Thương nhân được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật của nước đó;

- Đã hoạt động không dưới 1 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của TNNN.

Khi đáp ứng đủ các điều kiện, TNNN lập bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nộp đến Sở Công thương. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ như sau:

- Đơn đề nghị do đại diện có thẩm quyền của TNNN ký;

- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của TNNN được hợp pháp hóa lãnh sự. Trong trường hợp các văn bản này có quy định thời hạn hoạt động của TNNN thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 1 năm;

- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của TNNN trong năm tài chính gần nhất;

Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính và các tài liệu tương đương nêu trên phải được dịch ra tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự;

- Bản sao Điều lệ đối trong trường hợp TNNN là các tổ chức kinh tế;

- Bản sao hợp đồng thuê trụ sở;

- Bản sao hộ chiếu của trưởng VPĐD (nếu là người nước ngoài) hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam).

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương hoàn thành việc thẩm định và cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Chi nhánh

Điều kiện:

- TNNN được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật của nước đó;

- Đã hoạt động không dưới 5 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.

Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, TNNN lập bộ hồ sơ nộp đến Bộ Công thương. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ như sau:

- Đơn đề nghị do đại diện có thẩm quyền của TNNN ký;

- Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh, trong đó quy định rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu Chi nhánh;

- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của TNNN được hợp pháp hóa lãnh sự. Trong trường hợp các tài liệu này có quy định thời hạn hoạt động của TNNN thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 3 năm;

- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và các hoạt động thực sự của TNNN trong năm tài chính gần nhất.

Các tài liệu như Điều lệ hoạt động của chi nhánh, Giấy đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính hoặc các tài liệu khác tương đương phải được dịch ra tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự

- Bản sao hợp đồng thuê trụ sở.

- Bản sao hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh (nếu là người nước ngoài) hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam)

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công thương hoàn thành việc thẩm định và cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép, VPĐD và chi nhánh phải thực hiện các công việc như sau:

- Thông báo hoạt động: phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 3 số liên tiếp.

- VPĐD phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Công thương về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.

- Chi nhánh phải chính thức hoạt động và thông báo cho Bộ Công thương và Sở Công thương nơi Chi nhánh đặt trụ sở về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.

Lưu ý rằng các quy định trên không áp dụng đối với VPĐD và chi nhánh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt Nam.

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục