VN-Index
HNX-Index
Nasdaq
USD
Vàng
Giới thiệu tòa soạn Hotline: 0987 828 585
Công khai đầy đủ nội dung các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.

Công khai đầy đủ nội dung các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan

Tổng cục Hải quan vừa yêu cầu cục hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy trình nghiệp vụ của Ngành và Quyết định số 671/QĐ-BTC; Đồng thời, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính theo quy định.

Tổng cục Hải quan chỉ đạo tạo mọi thuận lợi cho xuất khẩu khẩu trang y tế

Tổng cục Hải quan loại 161 tờ khai của 22 doanh nghiệp không có gạo tại cảng

Tổng cục Hải quan yêu cầu xử lý vi phạm về sử dụng mã số, mã vạch đối với hàng xuất khẩu

Người khai hải quan chịu trách nhiệm về việc sử dụng mã số, mã vạch in trên hàng hóa

Theo đó, ngày 24/4/2020 Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 671/QĐ-BTC về công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Tại Quyết định, Bộ Tài chính đã công bố 34 thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được quy định tại 6 văn bản quy phạm pháp luật gồm: Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ; Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg ngày 1/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính; Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 5/10/2018 của Bộ Tài chính; Thông tư số 50/2018/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 23/5/2018 ; Thông tư số 62/2019/TT-BTC Bộ Tài chính ban hành ngày 5/9/2019.

Cụ thể, trong danh mục có 14 thủ tục hành chính mới ban hành; 12 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và 8 thủ tục hành chính được bãi bỏ.

Trong đó, 14 thủ tục hành chính mới ban hành gồm: Thủ tục kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; Thủ tục trừ lùi chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu; Thủ tục hải quan đối với tài biển, tàu bay tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để sửa chữa, bảo dưỡng; Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập để phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, nghiên cứu và phát triển sản phẩm trong thời hạn nhất định; Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế; Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập khác; Thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi; Thủ tục tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia, tàu thuyền nước ngoài từ Campuchia quá cảnh Việt Nam ra nước ngoài; tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền Campuchia có số hô hiệu IMO nhập cảnh, xuất cảnh qua đường sông Tiền, sông Hậu; Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải đường thủy xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường sông; Thủ tục hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; Thủ tục hải quan đối với tàu hỏa liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh; Thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; Thủ tục hải quan đối với tàu biển, tàu bay tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập để sửa chữa, bảo dưỡng.

Trong khi đó, 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bao gồm: 01 thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Tổng cục là thủ tục xác định trước xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; 04 thủ tục hành chính thực hiện tại cấp cục hải quan là Thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; Thủ tục tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; Thủ tục chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; Thủ tục cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, 7 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại cấp chi cục hải quan gồm: Thủ tục kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu; Thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; Thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; Thủ tục hải quan đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng; Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập-tái nhập, tạm xuất-tái nhập để sản xuất, thi công, xây dựng, lắp đặt công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm; Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài; Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm.

Theo Quyết định số 671/QĐ-BTC có 08 thủ tục hành chính bị bãi bỏ gồm: Thủ tục tư vấn cho công dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính hải quan (được công bố tại STT 15 mục 1 phần I Quyết định 1904/QĐ-BTC ngày 10/8/2009); Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải thủy (thuyền xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường sông; Thủ tục hải quan đối với ô tô khi nhập cảnh (tạm nhập); Thủ tục hải quan đối với ô tô khi xuất cảnh (tái xuất); Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; Thủ tục hải quan đối với tàu liên vận quốc tế nhập cảnh bằng đường sắt; Thủ tục hải quan đối với tàu liên vận quốc tế xuất cảnh bằng đường sắt; Thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (thủ công-điện tử).

Tổng cục Hải quan yêu cầu cục hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy trình nghiệp vụ của ngành và Quyết định số 671/QĐ-BTC; Đồng thời, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính theo quy định.

THÔNG TIN CẦN QUAN TÂM