VN-Index
HNX-Index
Nasdaq
USD
Vàng
Giới thiệu tòa soạn Hotline: 0987 828 585
Những mẫu xe dưới 500 triệu đồng cạnh tranh với VinFast Fadil và Honda Brio tại Việt Nam

Những mẫu xe dưới 500 triệu đồng cạnh tranh với VinFast Fadil và Honda Brio tại Việt Nam

Phân khúc ô tô hạng A tại Việt Nam đang diễn ra sôi động với sự góp mặt của nhiều mẫu xe như Kia Morning, Hyundai Grand i10… và mới nhất là VinFast Fadil và Honda Brio.

Giá xe giảm sâu, hơn 27.000 xe ô tô được bán ra thị trường trong tháng 5

Giá ô tô liên tục giảm

Phớt lờ giảm giá cả trăm triệu, thị trường ô tô vẫn tụt dốc

Thị trường xe ô tô tháng 4/2019: Hyundai Grand i10 bất ngờ "vượt mặt" Toyota Vios

Sau khi những chiếc xe VinFast Fadil đầu tiên được giao đến tay khách hàng ngày 17/6, đối thủ Honda Brio cũng chính thức ra mắt thị trường Việt Nam với giá từ 418 triệu đồng, cao hơn mức giá hiện tại 395 triệu đồng của Fadil.

Nằm ở phân khúc ô tô hạng A, hai sản phẩm này sẽ phải cạnh tranh với nhiều mẫu xe giá rẻ tại thị trường Việt Nam như Hyundai Grand i10, Kia Morning...

Tính chung 5 tháng đầu năm, Hyundai Grand i10 dẫn đầu phân khúc với doanh số 6.675 xe, tiếp theo là Kia Morning (4.615 xe) và Toyota Wigo (3.012 xe). Những cái tên còn lại trong phân khúc là Mitsubishi Celerio (592 xe) và Mitsubishi Mirage (352 xe).

Số liệu: VAMA.

Kia Morning

Giá: 290-393 triệu đồng

Nhờ chính sách mới về thuế nhập khẩu linh kiện và thuế tiêu thụ đặc biệt, từ đầu năm 2018, giá khởi điểm của Kia Morning xuống dưới 300 triệu đồng. Trong đó, bản MT 1.0L thấp nhất có giá 290 triệu, bản S AT 1.25L có giá niêm yết cao nhất 393 triệu đồng.

Kia Morning có giá khởi điểm dưới 300 triệu đồng. Ảnh: Kia Việt Nam.

Xe sở hữu kích thước tổng thể 3.595 x 1.595 x 1.490 mm (dài x rộng x cao). Chiều dài cơ sở ở mức 2.385 mm và khoảng sáng gầm xe 152 mm. Kia Morning tại Việt Nam sử dụng 2 loại động cơ: 1.0L và 1.25L cùng hộp số sàn 5MT và tự động 4AT.

Hyundai Grand i10

Giá: 315-415 triệu đồng

Hyundai Grand i10 lắp ráp tại Việt Nam ra mắt từ tháng 7/2017, gồm cả bản hatchback và sedan. Trong đó, bản hatchback có kích thước tổng thể là 3.765 mm (dài), 1.660 mm (rộng) và 1.505 mm (cao); bản sedan có kích thước 3.995 x 1.660 x 1.505 mm (dài x rộng x cao). Khoảng sáng gầm xe 152 mm, chiều dài cơ sở 2.425 mm.

Hyundai Grand i10 hiện là mẫu xe bán chạy nhất phân khúc hạng A. Ảnh: Hyundai Thành Công.

Grand i10 được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch, hệ thống âm thanh 4 loa, kết nối Bluetooth, hệ thống dẫn đường của Hyundai dành cho Việt Nam. Ghế bọc da pha nỉ, khởi động nút bấm, gương chiếu hậu tự động chống chói, camera lùi cho bản sedan.

Động cơ gồm 2 bản là Kappa 1.0 và loại 1.2 MPI. Loại 1.0 cho công suất 66 mã lực, mô-men xoắn 94 Nm. Bản 1.2 có 87 mã lực và 120 Nm, tích hợp công nghệ điều khiển van biến thiên CVVT. Hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp. Công nghệ an toàn với 2 túi khí, ABS, EBD, cảm biến lùi.

Suzuki Celerio

Giá: 329-359 triệu đồng

So với Hyundai Grand i10 hay Kia Morning, mẫu xe nhập khẩu Thái Lan Suzuki Celerio bán khá chậm với doanh số 5 tháng đạt 592 xe.

Celerio có kích thước dài 3.600 mm, rộng 1.600 mm và cao 1.540 mm, chiều dài cơ sở 2.425 mm. Xe trang bị đèn pha halogen, lưới tản nhiệt thanh ngang mạ crôm, la-zăng 14 inch. Khoang hành lý dung tích 235 lít và hàng ghế sau có thể gập theo tỷ lệ 40:60.

Suzuki Celerio bán được 592 xe trong 5 tháng đầu năm. Ảnh: Suzuki.

Mẫu xe của Suzuki sử dụng động cơ 3 xi-lanh, dung tích 1.0L, công suất 68 mã lực, mô-men xoắn cực đại 89 Nm, tích hợp công nghệ tự động tắt máy khi dừng xe nhằm giúp tiết kiệm nhiên liệu và giảm lượng khí thải CO2.

Toyota Wigo

Giá: 345-405 triệu đồng

Ra mắt tháng 9/2018, mẫu hatchback cỡ nhỏ Wigo được Toyota Việt Nam nhập khẩu từ Indonesia. Xe gồm 2 phiên bản: bản số sàn giá 345 triệu đồng và bản số tự động giá 405 triệu đồng.

Toyota Wigo có giá khởi điểm 345 triệu đồng. Ảnh: Toyota.

Wigo có kích thước gần tương đương với Hyundai Grand i10 với chiều dài 3.660 mm, chiều rộng 1.600 mm, cao 1.520 mm. Đèn pha phía trước dạng halogen có thấu kính Projector, đi kèm một dải đèn LED định vị ban ngày. Xe sử dụng động cơ 4 xy-lanh, dung tích 1.2L, cho công suất 86 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 107 Nm tại 4.200 vòng/phút. Hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp tùy theo phiên bản. Hệ dẫn động cầu trước.

Mitsubishi Mirage

Giá: 350,5-450,5 triệu đồng

Mirage được Mitsubishi Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan với 3 phiên bản: MT (350,5 triệu đồng); CVT Eco (395,5 triệu đồng) và CVT (450,5 triệu đồng).

Mitsubishi Mirage tại Việt Nam gồm 3 phiên bản. Ảnh: Mitsubishi.

Xe có kích thước tổng thể là 3.795 x 1.665 x 1.510 mm (dài x rộng x cao), tổng trọng lượng 1.280kg. Mirage trang bị động cơ 1.2L MIVEC công suất 78 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 100 Nm tại vòng tua 4.000 vòng/phút, mức tiêu hao nhiên liệu 4,99 lít/100km.

Theo thống kê của VAMA, 5 tháng đầu năm 2019 Mitsubishi Mirage chỉ bán được 352 xe.

THÔNG TIN CẦN QUAN TÂM