Sang tên sổ đỏ gồm những giấy tờ gì?

LS. Trần Văn Toàn - VPLS Khánh Hưng, Đoàn luật sư Hà Nội

(Taichinh) - Gia đình bà Trần Thị Thúy Ngân mua 1 mảnh đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp từ năm 2004. Bà Ngân được cán bộ địa chính hướng dẫn phải làm Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất khi làm hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Ảnh minh họa. Nguồn: internetẢnh minh họa. Nguồn: internet

Bà Ngân hỏi, cán bộ địa chính hướng dẫn như vậy có đúng không? Quy định về trình tự, thủ tục chuyển nhượng và thời gian thực hiện thủ tục như thế nào?

Luật sư Trần Văn Toàn, Văn phòng luật sư Khánh Hưng - Đoàn luật sư Hà Nội trả lời vấn đề này như sau:

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 thì, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện như sau:

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập tại tổ chức công chứng nơi có đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

- Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thủ tục hành chính về đất đai

Theo khoản 2, khoản 5, Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết.

Thời gian thực hiện thủ tục hành chính

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định tại điểm (i) điểm (l), khoản 2, Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

- Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 15 ngày;

- Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày.

Trả lời thắc mắc của bà Ngân, trong thành phần của hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Nội dung về biến động được thể hiện tại Mục 3, Phần I của Đơn đăng ký biến động, như sau:

3.1. Nội dung trên GCN trước khi biến động:
- Tờ bản đồ:…………………………………..
- Thửa đất số:…………………………………
- Diện tích:……………………………………
- Địa chỉ:………………………………………
- Tên chủ sử dụng: (bên chuyển quyền)
3.2. Nội dung sau khi biến động:
- Tờ bản đồ:…………………………………..
- Thửa đất số:…………………………………
- Diện tích:……………………………………
- Địa chỉ:………………………………………
- Tên chủ sử dụng: (bên nhận chuyển quyền)

Việc cán bộ địa chính thị trấn hướng dẫn trong thành phần hổ sơ có Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT là đúng quy định.

Trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; nơi nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai; thời gian thực hiện thủ tục đề nghị bà Ngân tham khảo các quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 79; khoản 2, khoản 5 Điều 60; điểm (i) điểm (l), khoản 2, Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nêu trên.

Theo chinhphu.vn

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục