Thẩm quyền điều chỉnh tiến độ hợp đồng xây dựng

(Taichinh) - Ông Nguyễn Văn An (tỉnh Cà Mau) đề nghị cơ quan chức năng giải đáp một số vướng mắc về xác định thẩm quyền quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng xây lắp sử dụng vốn Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
Ảnh minh họa. Nguồn: internet.Ảnh minh họa. Nguồn: internet.

Theo phản ánh của ông An, Ủy ban Nhân dân Tỉnh đã có văn bản ủy quyền các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định và phê duyệt các báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và phê duyệt các kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án này.

Trong quá trình triển khai thực hiện các hợp đồng thuộc các dự án nêu trên do gặp một số khó khăn nên cần điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng. Có hai trường hợp điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng, điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng không vượt thời gian thực hiện dự án, điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng vượt thời gian thực hiện dự án.

Ông An hỏi, thẩm quyền quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện các hợp đồng của các dự án nêu trên thuộc trách nhiệm của đơn vị nào (UBND tỉnh hay Sở Kế hoạch và Đầu tư hay sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phê duyệt dự án hay chủ đầu tư)?

Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau:

Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 chỉ quy định việc điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng chủ thể là Người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư và nhà thầu.

Vì vậy, cơ quan nào là Người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư thì việc điều chỉnh tiến độ hợp đồng xây dựng thuộc thẩm quyền của cơ quan đó.

Thẩm quyền quyết định điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng và các trường hợp điều chỉnh tiến độ hợp đồng xây dựng theo quy định tại Khoản 3, Điều 39 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

Theo Chinhphu.vn

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục