Chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh dài ngày như thế nào?

(Taichinh) - Người lao động khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội đều được hưởng các chế độ ốm đau theo Luật Bảo hiểm xã hội. Vậy muốn hưởng chế độ ốm đau thì luật quy định như thế nào? Số ngày được nghỉ tối đa là bao nhiêu?
Người lao động được nghỉ ốm tối đa 30 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm. Ảnh minh họa. Nguồn: InternetNgười lao động được nghỉ ốm tối đa 30 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm. Ảnh minh họa. Nguồn: Internet
Căn cứ theo mục 1 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về điều kiện được hưởng chế độ ốm đau thì người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

Một là, người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Hai là, người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Ba là, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định trong hai trường hợp nêu trên.

Thông tư 59 cũng quy định không giải quyết chế độ ốm đau đối với 3 trường hợp cụ thể sau đây:

Thứ nhất, trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.

Thứ hai, trường hợp người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Thứ ba, trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Về số ngày nghỉ ốm được Luật BHXH quy định như sau:

Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng: Tối đa 30 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; Tối đa 60 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.

Trường hợp người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại nguy hiểm (thuộc danh mục nghề do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành) hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên thì được hưởng: Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; Tối đa 50 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; Tối đa 70 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.

Tường hợp người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau: Tối đa không quá 180 ngày/năm (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần), sau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn. 

PV.

Bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • tối đa 150 từ
  • tiếng Việt có dấu

Cùng chuyên mục