Hỏi - đáp về thuế thu nhập doanh nghiệp (Phần 2)

Theo moj.gov.vn

(Tài chính) Để hỗ trợ doanh nghiệp (DN) khi thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập DN (TNDN), FinancePlus.vn tiếp tục tập hợp một số tài liệu dưới dạng hỏi - đáp Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN.

Câu 10: Xin cho biết tại sao phải kê khai thuế nhà thầu nước ngoài hàng năm thì mới được hoàn thuế? Chúng tôi cho rằng việc DN không có cơ sở kinh doanh cố định tại Việt Nam phải khai báo hàng tháng hoặc mỗi lần phát sinh thì mới được hoàn thuế nhà thầu nước ngoài là điều bất hợp lý. Bên cạnh đó, thủ tục khai thuế rất khó khăn và dù có tiến hành theo trình tự thủ tục một cách bình thường thì việc có được hoàn thuế hay không lại được quyết định theo phán đoán của cán bộ cơ quan thuế nên điều này càng bất hợp lý. Liệu Bộ Tài chính có kế hoạch đơn giản hóa và làm minh bạch thủ tục khai thuế hay không?

Trường hợp không được miễn thuế nhà thầu nước ngoài thì có được khấu trừ vào tiền thuế người nước ngoài nộp trực tiếp khi DN Hàn Quốc nộp thuế TNDN hay không?

Trường hợp những khoản thuế không được công nhận là phần lỗ tính gộp vào chi phí khi điều tra thuế thì số thuế ấy sẽ được xử lý như thế nào?

Khi bị đánh thuế hai lần với thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam và thuế TNDN tại Hàn Quốc thì phải có phương án xử lý ra sao?

Về câu hỏi trên, chúng tôi trả lời theo nguyên tắc sau:

- Văn bản hướng dẫn về chính sách thuế hiện hành đối với Nhà thầu nước ngoài: Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính

- Văn bản hướng dẫn về Quản lý thuế hiện hành liên quan đến Nhà thầu nước ngoài: Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Tại Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về việc khai thuế giá trị gia tăng, thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.

Tại Điều 47 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Theo đó, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm khai thuế theo đúng phương pháp đã đăng ký với cơ quan thuế ((i) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN, (ii) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu, (iii) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu) theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên.

Đối với trường hợp các Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thì thực hiện nộp hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư 28/2011/TT-BTC nêu trên.

Đối với trường hợp Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc diện được hoàn thuế theo Hiệp định thì thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định hướng dẫn tại Điều 47 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên.

Câu 11. Đối tượng nào được hưởng ưu đãi thuế?

Luật Thuế TNDN hiện hành quy định đối tượng được hưởng ưu đãi thuế là "DN thành lập mới từ dự án đầu tư" (ưu đãi theo pháp nhân).

Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005 thì ưu đãi thuế được xét theo dự án đầu tư.

Để đảm bảo sự nhất quán giữa Luật Đầu tư và Luật Thuế TNDN, tại Khoản 7, Khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế TNDN đã sửa đổi, bổ sung Điều 13, Điều 14 Luật Thuế TNDN hiện hành, theo đó quy định đối tượng ưu đãi thuế là DN và căn cứ áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đầu tư của DN.

Câu 12. Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng (ĐTMR) như thế nào?

Từ 01/01/2009, Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 không có quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với ĐTMR (chỉ bảo lưu ưu đãi cho những dự án đầu tư mở rộng hoàn thành và đi vào sản xuất kinh doanh trong năm 2009).

Đồng thời khắc phục các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Thuế TNDN năm 2008, Luật bổ sung quy định rõ khái niệm ĐTMR, tiêu chí ĐTMR và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với ĐTMR.

Để đảm bảo chính sách ưu đãi rõ ràng, minh bạch, dự thảo quy định rõ đối với hoạt động mở rộng bằng cách nhận sáp nhập, mua lại DN, dự án đầu tư đang hoạt động thì không được áp dụng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng mà trường hợp này sẽ được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại (nếu DN, dự án mua lại đang trong thời gian hưởng ưu đãi về thuế TNDN) để tránh việc lợi dụng, tránh vướng mắc trong thực hiện.

Câu 13. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thuế TNDN?

Theo quy định tại Điều 14 về Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thuế TNDN như sau:

1. Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật này và DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.

2. Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 13 của Luật này và thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định củapháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.

3. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 14 luật này được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 13 của Luật này được tính từ ngàyđược cấp giấy chứng nhận là DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

4. DN có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầutư mở rộng quy định tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.

Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ hai mươi tỷ đồng đối với dự ánđầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật này hoặc từ mười tỷ đồng đối với các dự ánđầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;

c) Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.

Trường hợp DN đang hoạt động có đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Luật này mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).

Trường hợp DN được hưởng ưu đãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của DN.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh.

Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại DN hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.

Câu 14. DN có lỗ có được chuyển lỗ sang năm sau không? Số lỗ này có được trừ vào thu nhập tính thuế không? Thời gian được chuyển lỗ quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì DN có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

Đối với DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầutư sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 của Luật này nếu còn lỗ và DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó.

Câu 15. Để được áp dụng ưu đãi thuế TNDN, các DN phải đáp ứng các điều kiện gì?

Theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì để được áp dụng ưu đãi thuế TNDN, các DN phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Ưu đãi thuế TNDN quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này áp dụng đối với DN thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.

Ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức DN, chuyển đổi sở hữu và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. DN phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trêntổng doanh thu của DN.

3. Thuế suất 20% quy định tại Khoản 2 Điều 10 và quy định về ưu đãi thuế tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 4, Điều 13 và Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ nhà ở xã hội quy định tại Điều 13 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thămdò, khai thác khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

- Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

4. Trong cùng một thời gian, nếu DN được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì DN được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.