VN-Index
HNX-Index
Nasdaq
USD
Vàng
Hotline: 0987 828585

Chi tiết các loại đất không được thế chấp ngân hàng?

Dưới đây là 6 loại đất không được thế chấp vay tại ngân hàng có thể bạn chưa biết.

Nhà đầu tư “tháo hàng” sau cơn sốt đất

Khơi thông nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước cho phát triển kinh tế - xã hội đất nước

Hà Nội thu được hơn 3.100 nghìn tỷ đồng từ đấu giá đất

Bảo vệ môi trường đất trước nguy cơ ô nhiễm ngày càng gia tăng

Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất?

Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 như sau:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Đất không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Lưu ý, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

6 loại đất không được thế chấp ngân hàng?

Ngoài 6 loại đất được thế chấp vay tại ngân hàng, pháp luật hiện hành cũng quy định rõ những loại đất, những trường hợp không được thế chấp.

Thứ nhất, đất không đủ điều kiện thế chấp. Nếu đất của bạn đang sử dụng không đủ các điều kiện thế chấp của pháp luật quy định, bạn sẽ không thể thế chấp vay tiền tại ngân hàng.

Thứ hai, quản lý di sản là quyền sử dụng đất. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất là di sản thừa kế thì phải được toàn bộ người thừa kế đồng ý bằng văn bản nếu không sẽ không được thế chấp.

Thứ ba, quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai. Quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai không phải là tài sản bảo đảm, không được thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Thứ tư, đất của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư. Theo Khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai năm 2013, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Vì thế, dù đất của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư đã có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ thì cũng không được thế chấp.

Thứ năm, đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng. Theo Khoản 4 Điều 156 Luật Đất đai năm 2013, tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay phải sử dụng đất đúng mục đích; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 

Thứ sáu, nhiều người chung quyền sử dụng đất. Trường hợp này, khi thế chấp thì phải ủy quyền cho người đại diện thực hiện việc thế chấp. Nếu người đại diện không có văn bản ủy quyền của những người còn lại thì không được thực hiện quyền thế chấp toàn bộ thửa đất.

Khi nào được mang quyền sử dụng đất thế chấp vay vốn ngân hàng?

Theo Điều 168 Luật Đất đai 2013, cá nhân, hộ gia đình muốn thế chấp ngân hàng quyền sử dụng đất khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đồng thời, nếu người sử dụng đất chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính. Nếu được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện việc thế chấp.

THÔNG TIN CẦN QUAN TÂM