VN-Index
HNX-Index
Nasdaq
USD
Vàng
Giới thiệu tòa soạn Hotline: 0987 828 585
Chính sách thuế khai thác khoáng sản không kim loại

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Chính sách thuế khai thác khoáng sản không kim loại

Trong hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản bốc xúc đất đá để san lấp mặt bằng và làm vật liệu xây dựng, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên thì phải xác định nghĩa vụ thuế tài nguyên, khai và nộp theo quy định của Luật thuế tài nguyên và luật Quản lý thuế. Vậy chính sách thuế tài nguyên và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng “khoáng sản không kim loại”, đươc thực hiện như thế nào?

Khung giá tính thuế tài nguyên mới sẽ được ban hành

Lưu ý khi kê khai, quyết toán thuế tài nguyên

Khánh Hòa: Bất cập trong kê khai, quyết toán thuế tài nguyên

Bộ Tài chính phản hồi về khung giá tính thuế tài nguyên đối với đá hoa trắng

Người nộp thuế

Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên khoáng sản không kim loại là người nộp thuế tài nguyên được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

- Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân  khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó.

- Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.

Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;

- Trường hợp Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh.

- Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình  trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác. 

Khai thuế tài nguyên

Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế:

- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp người nộp thuế có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên.

- Tổ chức, cá nhân thu mua tài nguyên đăng ký nộp thuế tài nguyên thay cho tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở thu mua tài nguyên.

- Tổ chức được giao bán loại tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh cho Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi bán tài nguyên quy định.

- Khai thuế tài nguyên là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động

Hồ sơ khai thuế tài nguyên:

- Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng bao gồm: Tờ khai thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC;  Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có).

Nộp thuế tài nguyên

Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước; Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

Trong khi chưa có Thông tư hướng dẫn Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuếthì các tổ chức cá nhân khai thác thài nguyên khoáng sản không kim loại thực hiện khai thuế theo TT156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 được hướng dẫn như trên.

THÔNG TIN CẦN QUAN TÂM