Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại tổng công ty cổ phần đầu tư quốc tế Viettel

Bài viết phân tích, đánh giá những kết quả đạt được của Tổng công ty cổ phần đầu tư quốc tế Viettel về công tác tổ chức kế toán trên các lĩnh vực thống nhất chính sách kế toán toàn Tổng công ty, đảm bảo các thông tin của doanh nghiệp được kiểm toán và công khai đúng thời hạn, thực hiện quy trình hợp nhất báo cáo tài chính. Qua đó, chỉ ra những hạn chế trong công tác tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Thông tin của doanh nghiệp được kiểm toán và công khai đúng thời hạn, thực hiện quy trình hợp nhất báo cáo tài chính. Nguồn: Internet
Thông tin của doanh nghiệp được kiểm toán và công khai đúng thời hạn, thực hiện quy trình hợp nhất báo cáo tài chính. Nguồn: Internet

Giới thiệu chung về Viettel Global

Tổng công ty cổ phần đầu tư quốc tế Viettel (Viettel Global) được thành lập theo Luật Doanh nghiệp (DN), hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con, trong đó, Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội chiếm 98,68% vốn điều lệ. Hoạt động chính của Tổng công ty và các công ty con là đầu tư và vận hành các mạng viễn thông ở nước ngoài và cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin có liên quan. Viettel Global hiện có 10 công ty con (tỷ lệ vốn góp trên vốn điều lệ trên 50%), 3 công ty liên doanh, liên kết (tỷ lệ vốn góp trên vốn điều lệ dưới 50%). Tính đến hết năm 2017, Viettel Global phục vụ gần 40 triệu khách hàng quốc tế sử dụng dịch vụ di động, internet băng rộng, điện thoại cố định và không dây, giữ vững vị trí số 1 về thị phần tại 5/9 quốc gia đang đầu tư là: Campuchia, Lào, Đông Timor, Mozambique, Burundi.

Hiện nay, Viettel Global áp dụng chế độ kế toán DN theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán DN và Thông tư số 202/202/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất, Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.

Mỗi đơn vị thành viên trong Viettel Global là một DN hoạt động và hạch toán độc lập nên có biểu mẫu kế toán riêng. Do đó, toàn bộ Tổng công ty không có biểu mẫu kế toán chung mà có bộ máy của công ty mẹ và biểu mẫu kế toán ở các công ty con gồm: Kế toán trưởng, phòng tài chính - kế toán. Công ty mẹ và các công ty con thuộc Viettel Global đều sử dụng cả hai loại chứng từ kế toán bắt buộc và hướng dẫn theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán DN và Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Ngoài hai loại chứng từ này, các DN có thể tự xây dựng thêm các chứng từ khác theo hướng dẫn của pháp luật, sử dụng cho công tác hạch toán ban đầu. Các DN thuộc Viettel Global vận dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm: (i) Nguyên tắc xác định các khoản tiền; (ii) Nguyên tắc ghi nhận tài sản; (iii) Nguyên tắc ghi nhận các khoản tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí. Đồng thời, các phương pháp kế toán: (i) Đối với hàng tồn kho: 100% DN thuộc Viettel Global kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; (ii) Đối với tài sản cố định (TSCĐ): các DN sử dụng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao TSCĐ.

Công ty mẹ và các công ty con thống nhất về kỳ kế toán. Niên độ kế toán của các đơn vị thành viên đều bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. Các đơn vị thành viên thực hiện lập BCTC theo quý, năm và phù hợp với kỳ công bố thông tin hợp nhất của Viettel Global.

Tại các DN thuộc Viettel Global, công tác kiểm tra kế toán thường do kế toán phần hành tự kiểm tra ngay khi thực hiện giao dịch và khi tổng hợp số liệu liên quan phần hành, sau đó kế toán trưởng hoặc kế toán tổng hợp kiểm tra lại, nhằm đảm bảo tính hợp lý, trung thực, chính xác và khách quan cho thông tin kế toán. Việc phân tích thông tin của các DN được thực hiện định kỳ hoặc khi có yêu cầu của lãnh đạo DN. Khâu phân tích được thực hiện ở cả góc độ từng đơn vị thành viên cũng như toàn bộ Tổng công ty.

Ưu điểm và hạn chế  trong thực hiện công tác tổ chức kế toán tại Viettel Global

Trong quá trình thực hiện công tác tổ chức kế toán tại Viettel Global, có một số ưu điểm và nhược điểm sau:

Những ưu điểm

(i) Hầu hết các thành viên của Viettel Global là những DN hoạt động lâu năm, có đội ngũ cán bộ kế toán dày dạn kinh nghiệm và có năng lực, trình độ, được đào tạo bài bản theo đúng chuyên ngành. Các cán bộ kế toán luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, chia sẻ khó khăn, đảm nhiệm các phần công việc khi cần có sự giúp đỡ của đồng nghiệp, nhiệt tình và trách nhiệm trong việc hướng dẫn, đào tạo nhân viên mới và giúp nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ chung của phòng kế toán;

(ii) Mối quan hệ nghiệp vụ giữa bộ phận kế toán với các bộ phận khác trong các DN thuộc Viettel Global luôn được Tổng Giám đốc chú trọng quan tâm, quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, giúp công việc được giải quyết khoa học, nhanh chóng, không gây chồng chéo;

(iii) Việc xây dựng chính sách kế toán chung là một thành công của Viettel Global. Các chính sách đưa ra được xây dựng không chỉ phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các nguyên tắc được chấp nhận chung tại Việt Nam mà còn phù hợp với đặc thù hoạt động trong ngành Viễn thông;

(iv) Các DN thuộc Viettel Global sử dụng tương đối nhiều tài khoản kế toán (TKKT) tổng hợp trong danh mục tài khoản Bộ Tài chính quy định. Ngoài các tài khoản chi tiết có sẵn trong danh mục, các DN đều mở thêm nhiều tài khoản chi tiết giúp việc ghi nhận tình hình biến động của các đối tượng kế toán được cụ thể, theo dõi bài bản và rất chặt chẽ các hoạt động, các loại sản phẩm, các đối tượng khách hàng, nhà cung cấp... khác nhau trong DN;

(v) Trình tự ghi sổ kế toán tự động nhờ sử dụng phần mềm kế toán với độ chính xác cao vô cùng thuận lợi cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ, hoặc sổ sách với các bảng tổng hợp thông tin;

(vi) Một ưu điểm nổi trội của việc áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ công tác kế toán là việc tạo ra các bản báo cáo nội bộ với các thông tin vô cùng cập nhật, kịp thời và đáp ứng được nhanh nhất yêu cầu của công tác quản trị về mặt số liệu và thời gian. Việc lập BCTC và các báo cáo thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế là một việc làm tích cực, chủ động, thuận tiện cho công tác đối chiếu, rà soát của cơ quan thuế. Đối với công tác lập BCTC hợp nhất, điều thuận lợi là đã xây dựng được chính sách kế toán áp dụng thống nhất các chính sách kế toán trong công ty mẹ và các công ty con;

(vii) Công tác kiểm tra kế toán đã được thực hiện nhất là tại các trụ sở công ty và công ty cổ phần có phát sinh nhiều nghiệp vụ kinh tế phức tạp, công tác kiểm tra số liệu định kỳ giúp cho việc đối chiếu số liệu giữa các bộ phận, việc lập các báo cáo tổng hợp được chính xác;

(viii) Nhờ có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán mà công tác kế toán trong các DN thuộc Viettel Global thu được các lợi ích, khối lượng công việc kế toán được giảm nhẹ, thông tin kế toán được cung cấp chính xác, kịp thời hơn, giảm thiểu được các sai sót do con người.

Một số hạn chế

Tuy đã đạt được những thành công lớn về mặt thống nhất các chính sách kế toán toàn Tổng công ty, đảm bảo các thông tin của các công ty được kiểm toán và công khai đúng thời hạn, quy trình hợp nhất BCTC đã đi vào quỹ đạo, song hiện nay, công tác tổ chức kế toán trong các DN thuộc Viettel Global còn có một số hạn chế sau:

Một là, về việc vận dụng nhất quán các chính sách kế toán chung trong các DN toàn Tổng công ty: Vẫn còn những  sai sót, nhầm lẫn vẫn xảy ra gây khó khăn, tốn kém chi phí cho công tác kiểm toán và công tác lập BCTC hợp nhất. Các sai sót này có thể do trình độ còn hạn chế của một số cán bộ thực hiện và kiểm soát tại các đơn vị thành viên Tổng công ty. Hiện nay, các DN thuộc Viettel Global đều tổ chức bộ máy kế toán quản trị kết hợp với bộ máy kế toán tài chính. Thực hiện song hành kế toán tài chính và kế toán quản trị  dẫn đến các số liệu báo cáo kế toán quản trị và kết quả phân tích không được chuyên môn hóa nên chưa đem lại hiệu quả cao cho DN.

Sau hơn 10 năm hoạt động, vốn điều lệ của Viettel Global tăng từ 960 tỷ đồng lên 22,4 nghìn tỷ đồng, doanh thu tăng hơn 500 lần; vốn chủ sở hữu tăng 45 lần; lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 7%; quy mô thị trường đạt 210 triệu người (gấp 2,2 lần so với dân số Việt Nam). Viettel Global là nhà đầu tư viễn thông quốc tế lớn nhất Việt Nam, nằm trong số 30 công ty viễn thông có số lượng khách hàng lớn nhất thế giới.

Hai là, về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Trong các DN thuộc Viettel Global, việc ban hành một quy trình lập và luân chuyển chứng từ theo dạng văn bản chưa thực sự được coi trọng. Điều này dẫn tới sự mô tả luân chuyển chứng từ không được rõ ràng và logic, không đem lại cái nhìn tổng quát và hiểu biết các bước xử lý công việc không những cho một bộ phận các cán bộ kế toán mà còn cho những cán bộ nhân viên ở các bộ phận khác có liên quan.

Ba là, về tổ chức hệ thống TKKT: Từng DN trong Viettel Global đang tự xây dựng và sử dụng hệ thống TKKT được chi tiết hóa xuất phát từ nhu cầu cung cấp thông tin và quản trị riêng dẫn tới mỗi DN có cách quản lý riêng về các nội dung chi tiết, chưa có sự định hướng một cách khoa học và thống nhất trong Tổng công ty.

Bốn là, về tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán: Tại công ty mẹ Tổng công ty chưa thực hiện ghi nhận các bút toán vào sổ kế toán riêng cho công tác hợp nhất trong quá trình lập BCTC hợp nhất. Sổ kế toán hợp nhất là sổ dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến quá trình lập BCTC hợp nhất của Tổng công ty.

Năm là, về tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Trên thuyết minh BCTC đã thuyết minh khá rõ ràng và đầy đủ các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tuy nhiên việc làm rõ các thông tin trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chưa được chú trọng.

Sáu là, về tổ chức kiểm tra và phân tích thông tin kế toán: Các thủ tục kiểm soát nội bộ liên quan đến việc kiểm tra định kỳ công tác kế toán tại các DN thuộc Viettel Global chưa thực sự được quan tâm, chưa có chế tài rõ ràng về thời hạn nộp báo cáo dẫn đến thường xuyên xảy ra hiện tượng nộp báo cáo chậm trễ và chất lượng báo cáo chưa cao.

Bảy là, về công tác ứng dụng công nghệ thông tin: Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong các DN thuộc Viettel Global mặc dù đã thuận lợi và đi vào bài bản, tuy nhiên việc chưa có chức năng phân tích vẫn còn là một điểm yếu của phần mềm kế toán.

Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế

Nguyên nhân khách quan:

(i) Các văn bản pháp luật về kế toán của nước ta trong từng ngành, lĩnh vực chưa được cụ thể, chi tiết, các DN thuộc Viettel Global từng bước tìm tòi, vận dụng vào các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh tại đơn vị nên còn gặp không ít khó khăn;

(ii) Lĩnh vực hoạt động chính của các DN thuộc Viettel Global là hoạt động viễn thông, dẫn đến công tác kế toán phải liên tục cập nhật để có được số liệu phản ánh trung thực nhất. Từ lĩnh vực đặc thù có quy trình sản xuất phức tạp, địa điểm không tập trung từ một nước mà nằm rải rác nhiều nước, do vậy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được quản lý rất chặt chẽ và có sự phối hợp đồng bộ của nhiều bộ phận.

Nguyên nhân chủ quan: Các gian lận và sai sót thường do một số nguyên nhân cụ thể như (i) Sai sót xảy ra do tính chất xử lý thống nhất các giao dịch của phần mềm; (ii) Gian lận rất dễ dàng xảy ra trong điều kiện phần mềm kế toán không được phân quyền tốt; (iii) Sai sót xảy ra do trình độ xử lý tin học không cao của cán bộ kế toán.

Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Viettel Global

Căn cứ vào lý luận về công tác tổ chức kế toán trong các DN thuộc Tổng công ty và khảo sát thực tiễn, Viettel Global cần tập trung vào các giải pháp sau:

Thứ nhất, hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, tăng cường vai trò của bộ máy kế toán công ty mẹ Tổng công ty với bộ máy kế toán các công ty con. Hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, mặc dù không thiết lập một bộ máy kế toán chung cho toàn Tổng công ty, song bộ máy kế toán công ty mẹ và các công ty con có mối liên hệ rất chặt chẽ về mặt nghiệp vụ.

- Tại Công ty mẹ: Ngoài nhiệm vụ lập BCTC riêng còn thực hiện lập BCTC hợp nhất của công ty mẹ và các công ty con. Phòng Tài chính Kế toán Viettel Global nên phân công tổ công tác BCTC hợp nhất riêng biệt để thực hiện công việc một cách chuyên môn hóa. Tổ công tác này có nhiệm vụ thực hiện mọi công tác kế toán liên quan đến việc lập BCTC hợp nhất. Công việc cụ thể bao gồm: Xây dựng một quy trình thu thập thông tin từ BCTC của các công ty con, quy định thời hạn cụ thể các công ty con phải gửi BCTC hợp nhất và BCTC riêng về công ty mẹ cả bản giấy có chữ ký và con dấu; và nộp file Bảng thông tin hợp nhất về Tổng công ty. Việc tin học hóa công tác chuyển dữ liệu tạo thuận lợi cho tổ công tác trong việc kiểm tra, đối chiếu, soát xét số liệu khi có giao dịch nội bộ lẫn nhau trong Tổng công ty. Ngoài việc xây dựng quy trình, tổ công tác còn cần phải thường xuyên cải tiến quy trình, cải tiến các bước lập Bảng thông tin hợp nhất để ngày càng hoàn thiện công tác hợp nhất BCTC.

Qua khảo sát thực tế các DN thuộc Viettel Global, việc hoàn thiện số liệu trên Bảng thông tin hợp nhất được  các Tổng công ty lớn đánh giá là không phức tạp, tuy nhiên do trình độ còn hạn chế, nên các kế toán tổng hợp tại các công ty con khác cho rằng, việc lập bảng là phức tạp. Kế toán công ty mẹ và tổ công tác hợp nhất nói riêng phải có trách nhiệm hướng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của các công ty con trong Tổng công ty về quy trình gửi thông tin để hợp nhất. Kế toán công ty mẹ có trách nhiệm đôn đốc kế toán các công ty con hoàn thành BCTC riêng hoặc BCTC tổng hợp đúng hoặc sớm hơn thời hạn.

- Tại các công ty con: Kế toán trưởng các công ty con khác có trách nhiệm xây dựng một bộ máy kế toán khoa học và logic, đôn đốc các xí nghiệp, chi nhánh hạch toán độc lập nộp BCTC đúng thời hạn của công ty đưa ra, các xí nghiệp hạch toán phụ thuộc phải gửi chứng từ kế toán sớm để lập BCTC riêng của DN. Vì vậy, trong bộ máy kế toán công ty con cũng cần phân công một cán bộ phụ trách riêng phần lập BCTC riêng.

Thứ hai, hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán áp dụng trong các DN thuộc Viettel Global thực hiện theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, thể hiện việc tuân thủ nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004, các văn bản khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Thông tư số 200/2014/TT-BTC (i) Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán; (ii) Mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các cán bộ chủ chốt trong DN; (iii) Ban hành trình tự ký duyệt chứng từ kế toán; (iv)Về chứng từ điện tử: Khi sử dụng chứng từ điện tử, các DN thuộc Viettel Global cần quản lý, kiểm tra chống các hình thức khai thác, thâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử không đúng quy định; (v) Về công tác bảo quản, lưu giữ chứng từ kế toán: Các DN cần phân loại các chứng từ, tài liệu theo yêu cầu của Nhà nước cũng như yêu cầu quản trị nội bộ DN nhằm thực hiện sắp xếp tài liệu trong kho lưu trữ một cách khoa học; (vi) Về chứng từ kế toán cho công tác kế toán quản trị: Việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán thiết kế và thi công.

Ngoài ra, còn có một số giải pháp khác hỗ trợ việc: hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán; tổ chức hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo kế toán; hoàn thiện tổ chức kiểm tra và phân tích thông tin kế toán. Những giải pháp này có tác dụng hỗ trợ và hoàn thiện công tác tổ chức kế toán ngày càng đáp ứng yêu cầu quản lý của Viettel Global.         

Tài liệu tham khảo:

  1. Quốc hội (2015), Luật Kế toán số 88/2015/QH13;
  2. Chính phủ (2016), Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán năm 2015;
  3. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về chế độ kế toán doanh nghiệp;
  4. Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam;
  5. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp;
  6. Báo cáo của Viettel Global;
  7. Nguyễn Thanh Tùng (2018), Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Tạp chí Tài chính.